Hiển thị các bài đăng có nhãn PCNN Sinh hoạt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PCNN Sinh hoạt. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

Bảng mô tả

NGỮ VĂN 10
Chủ đề: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nắm được khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Biết vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vào việc tạo lập và lĩnh hội văn bản.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ ngữ nghề nghiệp, câu rút gọn phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể.
1.Kiến thức
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật.
- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
2.Kĩ năng
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày.
- Tự nhận thức về cách thức giao tiếp của cá nhân trong tình huống sinh hoạt đời thường.
- Giao tiếp, trình bày ý tưởng về đặc điểm của ngôn ngữ được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày.
- Ra quyết định: sử dụng ngôn ngữ phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.
* Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau :
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
+ Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ.
+ Năng lực vận dụng, thực hành về PCNNSH  trong những tình huống cụ thể.
+ Năng lực sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) một cách sáng tạo và xem tiếng Việt – PCNNSH  là công cụ để học sinh học tập và sinh hoạt, nhận thức về xã hội và con người, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm và nhân cách.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về PCNNSH, các văn bản thuộc PCNNSH.
+ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông khi làm bài tập dự án về ngôn ngữ.
+ Năng lực và kĩ năng giải quyết vấn đề trong giao tiếp và trong các hoạt động sống.
+ Năng lực nhận biết, cảm thụ NNSH trong văn bản nghệ thuật.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” theo định hướng năng lực

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Cao
Nêu được  các thông tin  về Phong cách ngôn ngữ.

Hiểu những đặc trưng cơ bản của từng loại PCNN.
Phát hiện các văn bản theo từng PCNN với các biểu hiện về đặc trưng của PCNN đó.
Vận dụng sáng tạo PCNN trong giao tiếp và cảm thụ văn bản nghệ thuật.
Liệt kê các dạng biểu hiện của ngôn ngữ theo từng phong cách.
Hiểu các dạng sử dụng của PCNN.

Lí giải/tìm ra các dấu hiệu của từng PCNN trong văn bản.
 Có kĩ năng diễn đạt bằng PCNN một cách sáng tạo nhằm giữ gìn, phát huy, làm giàu sự trong sáng của tiếng Việt.
 Liệt kê được những đặc trưng của từng PCNN.

 Hiểu mục đích, lí giải được cách lựa chọn, diễn đạt theo đặc trưng của PCNN.
Thấy được mối liên hệ giữa lí thuyết về PCNN với kĩ năng diễn đạt bằng PCNN.

 Tự khám phá vẻ đẹp, giá trị của từng PCNN trong các văn bản.


Phân biệt được PCNNSH với các PCNN khác.
 Phân tích bối cảnh ngôn ngữ/văn cảnh... (không gian, thời gian) hình thành, biến đổi, sử dụng PCNN.



Phân biệt từng loại PCNN trong diễn đạt và trong văn bản nghệ thuật.



Tác động của PCNN đến kĩ năng diễn đạt trong đời sống và văn bản nghệ thuật.



Kết nối văn hóa ngôn ngữ với kĩ năng diễn đạt và mở rộng vốn văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập, thời kì phát triển của khoa học và công nghệ.
Câu hỏi định tính, định lượng
Bài tập thực hành
- Trắc nghiệm KQ (về khái niệm, các đặc trưng…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…) từ một văn bản sử dụng PCNN.
- Phiếu quan sát làm việc nhóm, kĩ năng diễn đạt bằng PCNN và tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm (trao đổi, thảo luận về các đặc trưng của PCNN,...)
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
- Diễn đạt sáng tạo; trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân về NNSH của nhóm.
- Bài tập dự án (nghiên cứu các biểu hiện cụ thể (tính địa phương, thói quen diễn đạt, sự sáng tạo...) của nhóm học tập, nhóm dân cư...
- Bài trình bày, thuyết trình về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt theo từng PCNN.
- Sưu tập vốn từ, từ địa phương, ngôn ngữ thời @... và sự “mở rộng vốn từ” của PCNN.
- Chuyển thể TPVH, nhập vai nhân vật thể hiện bằng PCNNSH, PCNNNT.

PCNN sinh hoạt

Bảng mô tả các mức độ đánh giá
chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” theo định hướng năng lực
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Cao
Nhận biết được  các thông tin  về Phong cách ngôn ngữ.

Hiểu những đặc trưng cơ bản của từng loại PCNN.
Phát hiện các văn bản theo từng PCNN với các biểu hiện về đặc trưng của PCNN đó.
Vận dụng sáng tạo PCNN trong giao tiếp và cảm thụ văn bản nghệ thuật.
Nắm được các dạng biểu hiện của ngôn ngữ theo từng phong cách.
Hiểu các dạng sử dụng của PCNN.

Lí giải/tìm ra các dấu hiệu của từng PCNN trong văn bản.
 Có kĩ năng diễn đạt bằng PCNN một cách sáng tạo nhằm giữ gìn, phát huy, làm giàu sự trong sáng của tiếng Việt.
 Liệt kê được những đặc trưng của từng PCNN.

 Hiểu mục đích, lí giải được cách lựa chọn, diễn đạt theo đặc trưng của PCNN.
Thấy được mối liên hệ giữa lí thuyết về PCNN với kĩ năng diễn đạt bằng PCNN.

 Tự khám phá vẻ đẹp, giá trị của từng PCNN trong các văn bản.


Phân biệt được PCNNSH với các PCNN khác.
 Phân tích bối cảnh ngôn ngữ/văn cảnh... (không gian, thời gian) hình thành, biến đổi, sử dụng PCNN.


PCNN sinh hoạt - Ma trận

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 15’ VĂN 10

MỨC ĐỘ

CHỦ ĐỀ
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
TỔNG SỐ
Thấp
Cao

PCNNSH
Nhận biết được những đặc trưng của  PCNNSH.


Vận dụng PCNNSH trong giao tiếp.
Vận dụng sáng tạo PCNNSH trong giao tiếp và cảm thụ văn bản nghệ thuật

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1
2.0
20%

1
3.0
30%
1
5.0
50%
4
3.0
30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ
1
2.0
20%

1
3.0
30%
1
5.0
50%
5
10.0
100%




ĐỀ KIỂM TRA 15’: NGỮ VĂN

1. Chỉ rõ tính cụ thể  của PCNNSH trong văn bản sau:
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng.
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”
2. Tìm ba câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ, câu nói... có tác dụng khuyên răn về việc sử dụng lời ăn tiếng nói hàng ngày?
3. Chỉ ra và phân tích đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt trong bài ca dao sau:
Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi cho tôi mượn cái gầu sòng,
Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên.
Hướng dẫn chấm
            Câu 1 (2.0 điểm)
            Tính cụ thể biểu hiện rõ ở thời gian, không gian, nhân vật giao tiếp và mục đích giao tiếp, mỗi ý 0.5đ.
Câu 2 (3.0điểm)
- HS tìm được 3 câu, mỗi câu 1.0đ.
            Câu 3 (5.0 điểm)
-          HS nêu được 3 đặc trưng cơ bản: Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể ( 0.5đ)
-          Phân tích 3 đặc trưng: Mỗi đặc trưng 1.5đ

           
           



PCNN sinh hoạt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
CÂU HỎI NHẬN BIẾT

1. Chọn đáp án đúng và điền vào chỗ trống:
“Ngôn ngữ sinh hoạt còn gọi là..., dùng để trao đổi ý nghĩ, tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống”.
A. khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ độc thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày
B. khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày.
C. gọt giũa, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày.
D. khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là ngôn ngữ trong các văn bản khoa học.

2. Các dạng biểu hiện của PCNNSH là:
A. Dạng nói (độc thoại, bàng thoại), dạng viết (nhật kí, tin nhắn, thư từ...).
B. Dạng nói (độc thoại, đối thoại), dạng viết (hụ̀i kí, tin nhắn, thư từ...).
C. Dạng nói (độc thoại, đối thoại), dạng viết (bút kí, tin nhắn, thư từ...).
D. Dạng nói (độc thoại, đối thoại), dạng viết (nhật kí, tin nhắn, thư từ...).

3. Đặc trưng của PCNNSH là:
A. Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.
B. Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể.
C.Tính cảm xúc, tính riêng về PC, tính cụ thể.
D. Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính hình tượng.

4. Thông tin nào sau đây là đúng với PCNNSH?
A. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng
ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
B. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, sao chép ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
C. Trong văn bản văn học, lời độc thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
D. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng chọn lọc, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
5. Những yếu tố nào sau đây là biểu hiện đúng nhất về tính cụ thể của PCNNSH?
A. Hoàn cảnh, con người, cách nói, từ ngữ diễn đạt.
B. Hoàn cảnh, con người, cách viết, từ ngữ diễn đạt.
C. Văn cảnh, con người, cách nói, từ ngữ diễn đạt.
D. Hoàn cảnh, con người, cách nói, câu văn diễn đạt.



PCNN sinh hoạt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
CÂU HỎI THÔNG HIỂU

1. Chỉ rõ tính cụ thể  của PCNNSH trong văn bản sau:
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng.
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”
2. Chỉ rõ tính cảm xúc của PCNNSH trong văn bản sau:
“Mình về có nhớ ta chăng
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười”.
3. Chỉ rõ tính cá thể của PCNNSH trong văn bản sau:
Mời trầu – Hồ Xuân Hương
Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
4. Chỉ ra dấu hiệu của PCNNSH trong văn bản sau:
“Trong lúc đó, ngoại nó cho tôi biết, đêm qua bà đã tìm hiểu được vì sao nó không chịu nhận ba nó. Bà hỏi:
-         Ba con, sao con không nhận?
-         Không phải. – Đang nằm nó cũng giẫy lên.
-         Sao con biết không phải? Ba con đi lâu, con quên rồi chứ gì!
-         Ba không giống cái hình ba chụp với má.
-         Sao không giống, ba con đi lâu, ba con già hơn trước thôi.
-         Cũng không phải già, mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy”.
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
5. Suy nghĩ của anh/chị về nội dung của bài ca dao:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”


PCNN sinh hoạt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO

1. Viết một văn bản ngắn theo PCNNSH, chỉ rõ những đặc trưng của PCNNSH trong văn bản đó.
2. Bài tập dự án:
a. Sưu tầm vốn từ ngữ thuộc PCNNSH của ngôn ngữ thời @.
b. Phân loại những từ ngữ có thể dùng và không nên dùng trong nhóm từ đã sưu tầm.

c. Lí giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này và đề xuất hướng giải quyết nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

PCNN Sinh hoạt

Bài thực hành của đoàn Lâm Đồng
-----------------
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
1. Tìm một số câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ, câu nói... có tác dụng khuyên răn về việc sử dụng lời ăn tiếng nói hàng ngày?
2. Xác định những từ ngữ không thuộc PCNNSH trong các ví dụ sau và sửa lại
cho đúng:
a. Kinh phí học tập của con, bố đã duyệt rồi.
b. Con có nguyện vọng gì thì đề xuất để bố giải quyết.
c. Hoàng hôn hôm nay, mẹ và con đi dạo phố nhé!
3. Xác định từ ngữ địa phương,từ ngữ thuộc ngôn ngữ chat trong các văn bản sau và diễn đạt lại thành ngôn ngữ toàn dân.
a. Nhớ viền chơi ví chắc.
b. Bầy choa có chộ mô mồ.
c. Hai cái nhôn đập trắc trữa cươi.

d. Hum ni là 14-2 đeý pà kon ạ, đư pợn na twng hoa kua! Ko 1 fan dwc twng hoa jo min nen thay zui zui...”

Thứ Tư, 6 tháng 8, 2014

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi 1,2:
(Giờ ra chơi, tại hành lang  trường học X Mai, Nam và Lan trao đổi bài kiểm tra)
- Mai ơi! Làm bài được không?
(không có tiếng đáp lại)
Lan và Nam gọi to: - Ê!  Mai có làm được bài không?
- Gì mà la lối om sòm thế hai đứa! Không cho các bạn khác làm bài à! (tiếng một thầy giáo quát)
- Này các em nhỏ tiếng chứ !Ra sân trao đổi để cho các bạn khác làm bài nào, chưa hết giờ mà. (Một cô giáo nhắc nhở)
- Chán ơi là chán! Đầu óc bã đậu quá !sai hai câu rồi . Thầy la cho mà xem. (Mai càu  nhàu)
- Lúc nào chả thế .Khiêm tốn vốn tự cao mà. Kiểu gì mai cậu chả được điểm cao (Nam nói chen vào)
Câu 1: Đoạn hội thoại trên thuộc dạng nào của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
a. Dạng viết
b. Dạng lời nói tái hiện
c. Dạng nói
d. Dạng  lời nói mô phỏng
Câu 2: Tính cụ thể trong đoạn hội thoại trên thể hiện ở các yếu tố nào sau đây.
a.      Địa điểm
b.      Thời gian, có người nghe
c.      Cách diễn đạt cụ thể
d.      Có thời gian địa điểm, có người nói , người nghe cụ thể, có mục đích nói, cách diễn đạt cụ thể.
Câu 3. Điền từ còn thiếu để hoàn thiện khái niệm sau
Ngôn ngữ sinh hoạt là………, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm nhằm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
a.      Lời ăn tiếng nói hằng ngày
b.      Khẩu ngữ
c.      Trần thuật
d.      Tường thuật
Câu 4. Hãy chỉ ra dạng tồn tại của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn thơ sau
“- Đằng nớ vợ chưa? 
- Đằng nớ? 
- Tớ còn chờ độc lập

Cả lũ cười vang bên ruộng bắp, 
Nhìn o thôn nữ cuối nương dâu.
”
a.      Dạng nói
b.      Dạng viết
c.      Tái hiện lời thoại của nhân vật
d.      Mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày
Câu 5. Xác định tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong ví dụ sau trên phương diện từ ngữ, giọng điệu
“Thầy ơi, thầy có thể cho con gọi một tiếng ba không? Những thứ con học được từ ba không đơn thuần là từ những trang vở mà còn từ chính con người ba. Chắc sẽ khó để con tìm được ai giống như ba của con, cũng như ba của 49 đứa “quỷ nhỏ” lớp 12 chuyên hóa. Tụi con đều yêu ba nhiều lắm, sau này tuy không còn được ba dạy bảo nữa nhưng những lời dạy của ba, tụi con sẽ giữ mãi trong lòng”.
a.      Giọng chân thành, cách xưng hô “ thầy ơi, tụi con, ba, quỷ nhỏ
b.      Cách gọi : ba ơi, thầy ơi
c.      Dạng viết, từ ngữ được chọn lọc

d.      Tình cảm chân thành, biết ơn.