Hiển thị các bài đăng có nhãn CH vận dụng thấp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CH vận dụng thấp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 16 tháng 2, 2017

BGD HƯỚNG DẪN VỀ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC TRONG XÂY DỰNG MA TRẬN

MỘT SỐ KHÁI NIỆM
LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN
(Trích tài liệu tập huấn Đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá của BGD tháng 6/2014)
----------------------------
1.      Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực
            Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:
Các mức
quá trình
Các bậc                             trình độ nhận thức
Các đặc điểm
1. Hồi tưởng thông tin
Tái hiện
Nhận biết lại
Tái tạo lại
- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi.
- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.
2. Xử lý  thông tin
Hiểu và vận dụng
Nắm bắt ý nghĩa
Vận dụng
-     Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.
-     Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự.
3. Tạo thông tin
Xử lí, giải quyết vấn đề
-     Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng.
-     Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tình huống mới.
-     Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng

2.      A. Các dạng bài tập:Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
            - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.
            - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
            - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
            - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.
2.B. CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC

CÁC BẬC NHẬN THỨC
ĐỘNG TỪ  MÔ TẢ
1. BIẾT (Knowledge) : Sự nhớ lại tài liệu đó được học tập trước đó như các sự kiện, thuật ngữ hay các nguyên lý, quy trình.
(Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, phác thảo.
2. HIỂU (Comprehension): Khả năng hiểu biết về các sự kiện và nguyên lý, giải thích tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư liệu.
(Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ước tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn.
3. VẬN DỤNG THẤP
Khả năng vận dụng tài liệu đó học vào các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải các bài tập.
Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các thành phần của một cấu trúc có tính tổ chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết được các giả định ngầm hoặc các ngụy biện có lý.

(Hãy) xác định, khám phá, tính toán, sửa đổi, thao tác, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng.
(Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ, suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra.
4. VẬN DỤNG CAO
Khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng tạo.
Khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tư liệu theo một mục đích nhất định.

(Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại.
(Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, thoả thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định, ủng hộ...

Thứ Năm, 10 tháng 9, 2015

Cách hiểu về 4 cấp độ đánh giá theo năng lực

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá 
( Trích HD của BGD trong HD nhiệm vụ GDTrH 2015-2016)
- Thực hiện nghiêm túc việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6, không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học theo Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trậnĐề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
+ Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;
+Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;
+Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học;
+Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12; tiếp tục triển khai đánh giá các chỉ số trí tuệ (IQ, AQ, EQ…) trong tuyển sinh trường THPT chuyên ở những nơi có điều kiện.

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Chủ đề: Văn nghị luận hiện đại - Lớp11

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
 "NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI LỚP 11"
THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Phần đọc-hiểu tác phẩm nghị luận hiện đại Việt Nam
·        Chuẩn kiến thức kĩ năng
-         Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm hoặc đoạn trích ( Luân lí xã hội ở nước ta – Phan Bội Châu, Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng cho các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh, Một thời đại trong thi ca -  Hoài Thanh)  trong chủ đề.
-         Hiểu một số đặc điểm cơ bản của văn nghị luận hiện đại Việt Nam.
-         Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận hiện đại.
-         Vận dụng những hiểu biết về tác phẩm nghị luận vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực:
          + Thu thập thong tin liên quan đến văn bản.
+ Giải quyết những tình huống liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc - hiểu tác phẩm, đoạn trích  theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về ý nghĩa văn bản.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi thảo luận về nội dung nghệ thuật của văn bản.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “ Nghị luận hiện đại lớp 11” theo định hướng năng lực.

I. Phần Đọc - hiểu

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật) về tác phẩm hoặc đoạn trích (xuất sứ, hoàn cảnh ra đời).

Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để miêu tả nội dung, lý giải nội dung, nghệ thuật.
Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà văn vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản.
Nhận ra vấn đề cần nghị luận xuất phát từ nhu cầu nào.
- Hiểu được xuất xứ, đặc điểm cơ bản của văn nghị luận để tóm lược các luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Vận dụng  hiểu biết về xuất xứ, đặc điểm để phân tích lý giải các mạch lập luận của đoạn trích.
Từ  xuất xứ,đặc điểm, Xác định được con đường phân tích lý giải một văn bản .
Nhận diện được các luận điểm
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng lập luận của tác giả đối với nội dung đoạn trích.
Khái quát về phong cách nghệ thuật của nhà văn thông qua đoạn trích.
- Từ nét chính về tác giả, vận dụng vào phân tích các  luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Phát hiện các luận điểm qua giọng điệu, từ ngữ....
Lý giải luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Đánh giá giá trị của tác phẩm, đoạn trích qua việc  phân tích luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đối với sự đổi mới thể loạivăn nghị luận.
- So sánh với những đặc trưng của văn nghị luận.


Đọc với giọng chia sẻ, giãi bày, giàu cảm xúc…
Đọc sáng tạo và đọc nghệ thuật.


Câu hỏi/ bài tập minh họa
Đoạn trích: “ Một thời đại trong thi ca” – Hoài Thanh

I. Phần Đọc – hiểu

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

- Anh/ chị hiểu biết gì về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hoài Thanh
- Xuất xứ đoạn trích.
- Khái niệm văn nghị luận.

- Tác phẩm nghị luận về vấn đề nào.
- Phương diện so  sánh thơ mới và thơ cũ
- Anh/ chị nhận xét gì về nghệ thuật lập luận trong đoạn trích?
- Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Phân tích bi kịchcủa thời đại cái tôi là gì. Qua đó, anh/ chị có  cách đánh  giá như thế nào về vai trò của các nhà thơ mới.
- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích.



CÂU HỎI NHẬN BIẾT
1.     Nêu những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Hoài Thanh?
2.     Nêu xuất xứ của đoạn trích?
        3.Thế nào là thể loại văn nghị luận ?
CÂU HỎI THÔNG HIỂU
1. Em hiểu thế  nào là tinh thần thơ mới?

         2. Tác giả so sánh tinh thần thơ mới và thơ cũ ở phương diện nào?
CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
        1. Tác giả đã vạch ra con đường, cách thức nào để đi tìm con đường thơ mới? Việc xác định này có quan trọng không? Vì sao?.
      2.Tinh thần thơ mới theo quan điểm của Hoài Thanh là gì? Hành trình xuất
hiện và đến với bạn đọc ra sao?.
CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
1.     Từ bài viết của Hoài Thanh , có thể thấy bi kịch của thời đại cái tôi là gì?
Em có cách đánh giá như thế nào đối với các nhà thơ mới?.
     2.Nghệ thuật phê bình tinh tế, tài hoa của Hoài Thanh được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?.





Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

Thơ chữ Hán Trung đại VN lớp 10

NGỮ VĂN 10
Chủ đề: THƠ TRUNG ĐẠI (Chữ Hán)
 (3 tiết)
Câu hỏi/ Bài tập minh họa
I. Câu hỏi nhận biết
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Phạm Ngũ Lão?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Hai câu thơ mở đầu khắc họa những hình ảnh nào?
5. Trang nam nhi ấy hiện lên với một tư thế như thế nào?
6. Người tráng sĩ xuất hiện trong không gian? Thời gian nào?
7. Ở câu thơ thứ 2 tác giả sử dụng  biện pháp nghệ thuật nào?
8. Hai câu sau, người tráng sĩ bày tỏ nỗi lòng gì?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Nguyễn Du?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ trước cuộc đời của ai?
A. Thúy Kiều
B. Nguyễn Du
C. Tiểu Thanh
D. Người phụ nữ
5.  Bài thơ viết bằng chữ nào?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
6? Hai câu đề đề cập đến những sự việc gì? Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào để tự sự?
7. Trong hai câu thực có những từ ngữ nào đặc sắc?
8. Hai câu thực nói lên hiện thực nào?
9. Trong hai câu luận có những từ ngữ nào đắc sắc?
10? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở ha
II. Câu hỏi thông hiểu
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
2. Không gian rộng lớn như vậy có tác dụng tô đậm gì hình ảnh người Tráng sĩ?
3. Người tráng sĩ ấy hiện lên với tư thế như thế nào?
4. Tác dụng của thủ pháp nghệ thuật đó là gì?
5. Với thủ pháp nghệ thuậ này sức mạnh của quân đội nhà Trần thể hiện như thế nào?
6. Em hiểu như thế nào là trí làm trai của văn học trung đại?
7. Thẹn có nghĩa là tâm trạng gì? Cái thẹn ấy thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở con người Phạm Ngũ Lão?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em hãy giới thiệu những gì mình biết về người con gái ấy?
2. Bài thơ thể hiện cảm hứng nào thường thấy trong thơ Nguyễn Du?
3. Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
4. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
5. Hai câu đầu gợi câu chuyện gì?
6. Hai từ “son phấn” – “văn chương” tượng trưng, đại diện cho điều gì? Dụng ý của tác giả khi nhắc tới 2 từ đó?
7. Hai câu luận bàn luận vấn đề ra sao?
8. Tại sao Nguyễn Du lại nói là “cổ kim hận sự”? “nỗi hận” ở đây là gì?
9.Tại sao lại là “kì oan” – nỗi oan lạ lùng ở đây là gì?
10. Những suy nghĩ của Nguyễn Du được thể hiện ở 2 câu cuối như thế nào?
11. Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với số phận của Tiểu Thanh?
A. Vì Tiểu Thanh nghèo khổ
B. Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C. Vì Tiểu Thanh có tài nhưng bất hạnh



III. Câu hỏi vận dụng thấp
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1.Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể ở hai câu thơ đầu?
2. Ngoài bài thơ “Tỏ lòng” em có biết bài thơ nào khác có cùng cảm hứng bày tỏ nỗi lòng không?
3. Em có biết bài thơ nào khác cũng nói đến nỗi thẹn để nâng cao nhân cách con người?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em cảm nhận như thế nào về tình cảm mà nhà thơ dành cho nhân vật?
2. Tại sao nhà thơ không xưng tên thật Nguyễn Du mà lại xưng bút hiệu Tố Như ở câu cuối?
3. Anh (chị) hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ này? ( Viết thành đoạn văn ngắn)?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?

IV. Câu hỏi vận dụng cao
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Người ta thường cho rằng: Cái hay trong thơ Đường là ở chỗ thể hiện được “ thi dĩ ngôn chí”.Hãy tìm “ thi dĩ ngôn chí” qua bài thơ này?
2. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về vai trò của mình đối với đất nước hôm nay?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về tình thương của con người?


Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

PCNN nghệ thuật

3.      Câu hỏi vận dụng
3.1Vận dụng thấp
Câu 1:Đọc các văn bản sau:
a/ Sen: cây mọc dưới nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn.
b/
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
                                                                             (Ca dao)
Theo em, hai văn bản trên có được viết cùng một phong cách ngôn ngữkhông?Vì sao?

Câu 2: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.
                                           (Một thời đại trong thi ca- Hoài Thanh)
a/ Đoạn văn trên có sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật không?Vì sao?
b/ Đoạn văn trên có thuộc phong cách nghệ thuật không? Hãylígiảingắngọn.
Câu 3: Làm rõ các đặc trưng cơ bản của phong cách nghệ thuật trong đoạn văn sau:
Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả . Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…

(Trích Chí Phèo- Nam Cao)
--------------------------
ĐHSP TP.HCM

PCNN Sinh hoạt

Bài thực hành của đoàn Lâm Đồng
-----------------
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
1. Tìm một số câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ, câu nói... có tác dụng khuyên răn về việc sử dụng lời ăn tiếng nói hàng ngày?
2. Xác định những từ ngữ không thuộc PCNNSH trong các ví dụ sau và sửa lại
cho đúng:
a. Kinh phí học tập của con, bố đã duyệt rồi.
b. Con có nguyện vọng gì thì đề xuất để bố giải quyết.
c. Hoàng hôn hôm nay, mẹ và con đi dạo phố nhé!
3. Xác định từ ngữ địa phương,từ ngữ thuộc ngôn ngữ chat trong các văn bản sau và diễn đạt lại thành ngôn ngữ toàn dân.
a. Nhớ viền chơi ví chắc.
b. Bầy choa có chộ mô mồ.
c. Hai cái nhôn đập trắc trữa cươi.

d. Hum ni là 14-2 đeý pà kon ạ, đư pợn na twng hoa kua! Ko 1 fan dwc twng hoa jo min nen thay zui zui...”

Thứ Bảy, 16 tháng 8, 2014

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NƯỚC NGOÀI Lớp 9 - CH Vận dụng thấp

NHÓM: SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NƯỚC NGOÀI
(CT NGỮ VĂN LỚP 9)
Truyện nước ngoài: Rô-bin-xơn Cru-xô (Trích đoạn Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang) – D.Đi-Phô; Bố của Xi-mông – G.Mô-pa-xăng; Tiếng gọi nơi hoang dã (Trích đoạn Con chó Bấc) – G.Lân-đơn; Cố hương – Lỗ Tấn.

BÀI TẬP
* Câu hỏi vận dụng thấp (3 câu)
Câu 1: Con người sẽ được bồi dưỡng tình cảm gì khi đọc văn bản “Con chó Bấc”? Viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên?
Câu 2: Trình bày thái độ của em khi các bạn trêu Xi-mông là không có bố?
Câu 3: Vì sao Bấc lại có những tình cảm yêu thương dành cho Thoóc-tơn?
ĐÁP ÁN

Câu 1: Con người sẽ được bồi dưỡng tình cảm gì khi đọc văn bản “Con chó Bấc”:
- Tình yêu thương và bảo vệ loài vật, sống có tình nghĩa thủy chung.
- Biết thông cảm, bảo vệ, giúp đỡ, chia sẻ với hoàn cảnh của người khác.
- Đó là biểu hiện tình yêu quý những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Suy nghĩ, nhận thức của bản thân. 
Câu 2: Thái độ của em khi các bạn trêu Xi-mông là không có bố:
- Không đồng tình trước hành động của các bạn.
- Phê phán việc làm đó của các bạn
- Nêu suy nghĩ của bản thân.
Câu 3: Vì sao Bấc lại có những tình cảm yêu thương dành cho Thoóc-tơn:
- Thoóc-tơn đã cứu sống Bấc, yêu thương chăm sóc Bấc như người bạn, như con.
- Thoóc-tơn đã khơi dậy tình yêu thương trong Bấc.
- Thoóc-tơn là ông chủ lí tưởng của Bấc.






Thứ Tư, 13 tháng 8, 2014

VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI


Câu hỏi bài tập ở mức độ nhận biết


1. Những thông tin sau về tác giả và tác phẩm đúng hay sai ( tích X vào ô thích hợp)
Thông tin
Đúng
Sai
Tác phẩm được viết ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc


Nhân vật “tôi” trong đoạn trích có tên là Sô- lô- khốp


Đoạn văn kể về sự việc nhân vật “tôi” tìm thấy con trai của mình


Va-niu-ska là tên gọi thân mật của bé Va-ni-a



2. Chọn phương án đúng: đoạn trích "Số phận con người" của Sô-lô-khốp nằm ở phần nào của tác phẩm:
A. Phần đầu của tác phẩm
B. Phần giữa của tác phẩm
C. Phần cuối của tác phẩm
3.  Xác định nhân vật trung tâm của truyện ngắn "Số phận con người" của Sô-lô-khốp.
4. Liệt kê một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện "Số phận con người" của Sô-lô-khốp.
5. Xác định ngôi kể và nghệ thuật kể chuyện.
Câu 1: Lý do tác giả Lỗ Tấn đến với nghề văn.
A.            Mở rộng tầm hiều biết.
B.            Chữa bênh về thể xác.
C.            Chữa bệnh về tinh thần.
D.            Cả B và C.
Câu 2: Những tác phẩm nào sau đây không phải của Lỗ Tấn ?
A.            Gào thét
B.            Dưới đáy
C.            Bàng hoàng
D.            AQ chính truyện
Câu 3: Tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hê – minh – uê thuộc thể loại nào?
A. Kịch
B. Truyện ngắn
C. Tiểu thuyết
D. Thơ
Câu 4: Chủ đề của tác phẩm Số phận con người là:
A. Tập trung khám phá nỗi bất hạnh của con người sau chiến tranh, thể hiện niềm tin ở tính cách Nga kiên cường và lòng tin ở cuộc sống.
B. Tập trung khám phá nỗi bất hạnh của con người sau chiến tranh.
C. Thể hiện niềm tin ở tính cách Nga kiên cường và lòng tin ở cuộc sống.
D. Khát vọng vươn lên làm chủ số phận của Xô-cô-lôp.
Câu 5: Tóm tắt cốt truyện “Số phận con người” của Sô – lô – khôp  trong khoảng 10 dòng.
CÂU HỎI/BÀI TẬP MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 1: Trong truyện ngắn Thuốc, khách ở quán trà đã bàn về chuyện chiếc bánh bao tẩm máu tử tù và chuyện người từ họ Hạ bị chết chém. Qua đó, nhà văn đã muốn phản ánh điều gì ?
Câu 2: Trong đoạn trích “Ông già và biển cả” của Hê – minh – uê có nhiều lần xuất hiện cụm từ “lão nói”, “lão nghĩ”. Những cụm từ này nhằm báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? Ý nghĩa của hình thức ngôn ngữ ấy là gì?
Câu 3: Cảm nhận về con cá kiếm tập trung vào những giác quan nào của ông lão? Chứng minh rằng những chi tiết này gợi lên một sự tiếp nhận từ xa đến gần, từ bộ phận đến toàn thể.
Câu 4: Hoàn cảnh sáng tác  truyện ngắn “Số phận con người” của Sô – lô – khôp có ảnh hưởng như thế nào đến việc xây dựng cốt truyện và số phận nhân vật?
Câu 5: Cảm nhận của anh (chị) về đoạn văn trong đoạn trích“Ông già và biển cả” của Hê – Minh- uê : “…Ông lão buông sợi dây xuống, giẫm chân giữ rồi nhấc cao ngọn lao hết mức, vận hết sức bình sinh, cộng thêm sức lực lão vừa huy động trong người phóng xuống sườn con cá ngay sau cái vây ngực đồ sợ, vươn cao trong không trung ngang ngực ông lão. Cảm thấy mũi sắt cắm phập vào, lão tì người lên, ấn sâu xuống rồi dồn hết trọng lực lên cán lao”.
NĂM CÂU HỎI/ BÀI TẬP MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU)
1. Tóm tắt nội dung của trích đoạn.
2. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh và chi tiết nghệ thuật.
3. Nêu tư tưởng của tác phẩm. Nhan đề tác phẩm có liên quan gì đến tư tưởng đó.
4. Ý nghĩa của lời bình luận ngoại đề của người kể chuyện.
5. Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác giả.
CÂU VẬN DỤNG THẤP
Câu 1: Trong truyện ngắn Thuốc, khách ở quán trà đã bàn về chuyện chiếc bánh bao tẩm máu tử tù và chuyện người từ họ Hạ bị chết chém. Qua đó, nhà văn đã muốn phản ánh điều gì ?
Câu 2: Dụng ý sắp xếp thời gian nghệ thuật của Lỗ Tấn ở hai thời điểm mùa thu và mùa xuân trong tác phẩm Thuốc? 
Câu 3: Nêu ngắn gọn một bài học mà em rút ra từ truyện ngắn Thuốc?
BA CÂU HỎI/ BÀI TẬP MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP)
1. Trình bày cảm nhận về một nhân vật trong truyện: Xô-cô-lốp/ bé Va-ni-a.

2. Cảm nhận về đoạn văn kết thúc truyện.
3. Trong truyện “Số phận con người” , quyết định của Xô-cô-lốp nhận bé Va-ni-a làm con nuôi diễn ra như thế nào? Qua đó em nhận ra được gì về số phận, phẩm chất con người Nga?
Câu hỏi mức độ vận dụng thấp về Tp Số phận con người -Solokhop
-Ấn tượng sâu đậm nhất về NV Xocolop, vợ người bạn Xocolop
- PT tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Solokhop trong Tp
-Liên hệ bản thân và rút ra bài học.
 CÂU VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Theo em Sô-lô-khôp nghĩ gì về số phận con người qua tác phẩm “Số phận con người
Câu 2:  Từ cuộc đấu của ông lão và con cá kiếm trong đoạn trích “Ông già và biển cả”, anh (chị) suy nghĩ gì về niềm tin, ý chí, nghị lực của con người trong cuộc sống?
(HAI CÂU HỎI/ BÀI TẬP MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO)
1. Giá trị nhân đạo sâu sắc của Sô-lô-khốp qua trích đoạn "Số phận con người".
2. Phân tích trích đoạn trong truyện ngắn "Số phận con người" để làm sáng tỏ nhận định về truyện ngắn: "Sự lựa chọn chi tiết đắt giá có khả năng nói được nhiều về tính cách nhân vật, thể hiện tài quan sát, tài vận dụng đồng thời là quan niệm nghệ thuật của nhà văn về con người" (SGK Nâng cao lớp 12, tập II, trang 139)
Câu hỏi mức độ vận dụng cao về Tp Số phận con người-Solokhop
-Làm rõ sự khác biệt trong cách thể hiện NV người lính trong truyện Số phận con người với 1 số sáng tác cùng đề tài về người lính
- Làm rõ giá trị của Tp viết về thời kì hậu chiến tranh với những nỗi đau và mất mát, rút ra những bài học từ Tp (ý chí, nghị lực kiên cường của con người, niềm tin tình yêu thương, lòng nhân ái, khát vọng sống