Hiển thị các bài đăng có nhãn PC ngôn ngữ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PC ngôn ngữ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 8 tháng 4, 2015

Đọc hiểu: Đề 15 phút



Ngày 6-6, lần đầu tiên ở Việt Nam êkip y bác sĩ Bệnh viện Trung ương Huế với sự hỗ trợ của chuyên gia Bệnh viện Saint Vincent (Úc) đã thực hiện ghép tim nhân tạo bán phần (heartware) cho ngư dân Hoàng Quốc Biên (39 tuổi, quê xã Ngư Thủy Trung, Lệ Thủy, Quảng Bình) bị mắc bệnh cơ tim giãn giai đoạn cuối. Sau hơn nửa tháng phẫu thuật, anh Hoàng Quốc Biên đã hoàn toàn bình phục.
...Về kỹ thuật ghép tim nhân tạo bán phần, GS Phú cho biết một thiết bị nhân tạo được gắn kết vào tim người bệnh nhằm hỗ trợ chức năng cho một phần quả tim (tâm thất trái hoặc tâm thất phải) đang bị suy yếu, giãn cơ tim giai đoạn cuối.
Khác với việc ghép tim nhân tạo toàn phần là phải cắt bỏ quả tim bệnh nhân rồi cấy vào đó một quả tim nhân tạo có đủ chức năng của một quả tim, tim nhân tạo bán phần có nguồn điện cung cấp từ bên ngoài, tạo nên lực từ trường làm quay các cánh quạt được gắn nam châm bên trong quả tim nhân tạo. Nó hỗ trợ sức đẩy dòng máu, bơm máu lưu chuyển qua các kháng lực trong hệ tuần hoàn của người bệnh.
                            (Theo Ca ghép tim nhân tạo đầu tiên thành công- Nguyên Linh,
Báo Tuổi trẻ ngày 26/06/2014)
    Đọc kỹ đoạn văn và trả lời những câu hỏi sau:
1.      Nêu những nội dung  của văn bản trên?
2.      Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên và lí giải.
3.      Viết một  đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự tiến bộ của khoa học.

Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

PCNN nghệ thuật

1.      Câuhỏinhậnbiết
Câu 1: Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?
Câu 2: Có mấy loại ngôn ngữ trong vănbản nghệ thuật?
Câu 3: Nêu những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Câu 4:Đọc hai câu thơ sau   và chọn câu trả lời đúng nhất:
Ôinhữngcánhđồngquêchảymáu
Dâythépgaiđâmnáttrờichiều
(Đất nước, NguyễnĐìnhThi)
a/ Hai câu thơ có tính hình tượng.
b/ Hai câu thơ vừa có tính hình tượng, vừa cótínhtruyềncảm.
c/ Hai câuthơthểhiệntínhcáthểhóa.
d/ Hai câuthơkhôngthểhiệnrõnhữngđặctrưngcủaphongcáchnghệthuật.
Câu 5: Tìmnhữngtừngữ, hìnhảnhtạonêntínhhìnhtượngvàtínhtruyềncảm trong ngữliệusau:
Thânemnhưtấmlụađào
Phấtphơgiữachợbiếtvàotayai.

(Ca dao)

PCNN nghệ thuật

2.      Câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Em hãy so sánh sự khác nhau giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Câu 2: Theo em, ngôn ngữ nghệ thuật có được sử dụng trong đời sống hàng ngày không?
Câu 3: Theo em, ngôn ngữ nghệ thuật có được sử dụng trong các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khác như khoahọc, chính luận…không?
Câu 4: Em hiểu như thế nào về tính hình tượng, tính biểu cảm và tính cá thể hóa của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

Câu 5: Lí giải tại sao phong cách ngôn ngữ nghệ thuật không thể thiếu một trong những đặc trưng trên?

PCNN nghệ thuật

3.2     Vận dụng cao
Câu 1: Đọc các ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới;
Tạo hóa gây chi cuộc hí trường
Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương
Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo,
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,
Nước còn cau mặt với tang thương.
Ngàn năm gương cũ soi kim cổ.
Cảnh đấy người đây luống đoạn trường
                                      (Thăng Long thành hoài cổ- Bà Huyện Thanh Quan)
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
 Trơ cái hồng nhan với nước non.
 Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
 Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn,
 Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
 Ngán nỗi xuân đi xuân lại,
 Mảnh tình san sẻ tí con!
                                                (Tự tình II- Hồ Xuân Hương)
a/ Chỉ ra sự khác nhau về phong cách ngôn ngữ thơ của hai nữ sĩ cùng thời thể hiện qua hai bài thơ trên.
b/Viết một đoạn văn trả lời câu hỏi sau:
Theo em, trong cuộc sống, mỗi người có cần phải khẳng định phong cách cá nhân hay không?

Câu 2: Em hãy viết một đoạn nghị luận (khoảng 15 dòng) về một chủ đề tự chọn có vận dụng ngôn ngữ nghệ thuật.

PCNN nghệ thuật

3.      Câu hỏi vận dụng
3.1Vận dụng thấp
Câu 1:Đọc các văn bản sau:
a/ Sen: cây mọc dưới nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn.
b/
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
                                                                             (Ca dao)
Theo em, hai văn bản trên có được viết cùng một phong cách ngôn ngữkhông?Vì sao?

Câu 2: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.
                                           (Một thời đại trong thi ca- Hoài Thanh)
a/ Đoạn văn trên có sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật không?Vì sao?
b/ Đoạn văn trên có thuộc phong cách nghệ thuật không? Hãylígiảingắngọn.
Câu 3: Làm rõ các đặc trưng cơ bản của phong cách nghệ thuật trong đoạn văn sau:
Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả . Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…

(Trích Chí Phèo- Nam Cao)
--------------------------
ĐHSP TP.HCM

Bảng mô tả

NGỮ VĂN 10
Chủ đề: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nắm được khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Biết vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vào việc tạo lập và lĩnh hội văn bản.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ ngữ nghề nghiệp, câu rút gọn phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể.
1.Kiến thức
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật.
- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
2.Kĩ năng
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày.
- Tự nhận thức về cách thức giao tiếp của cá nhân trong tình huống sinh hoạt đời thường.
- Giao tiếp, trình bày ý tưởng về đặc điểm của ngôn ngữ được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày.
- Ra quyết định: sử dụng ngôn ngữ phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.
* Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau :
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
+ Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ.
+ Năng lực vận dụng, thực hành về PCNNSH  trong những tình huống cụ thể.
+ Năng lực sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) một cách sáng tạo và xem tiếng Việt – PCNNSH  là công cụ để học sinh học tập và sinh hoạt, nhận thức về xã hội và con người, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm và nhân cách.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về PCNNSH, các văn bản thuộc PCNNSH.
+ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông khi làm bài tập dự án về ngôn ngữ.
+ Năng lực và kĩ năng giải quyết vấn đề trong giao tiếp và trong các hoạt động sống.
+ Năng lực nhận biết, cảm thụ NNSH trong văn bản nghệ thuật.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” theo định hướng năng lực

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Cao
Nêu được  các thông tin  về Phong cách ngôn ngữ.

Hiểu những đặc trưng cơ bản của từng loại PCNN.
Phát hiện các văn bản theo từng PCNN với các biểu hiện về đặc trưng của PCNN đó.
Vận dụng sáng tạo PCNN trong giao tiếp và cảm thụ văn bản nghệ thuật.
Liệt kê các dạng biểu hiện của ngôn ngữ theo từng phong cách.
Hiểu các dạng sử dụng của PCNN.

Lí giải/tìm ra các dấu hiệu của từng PCNN trong văn bản.
 Có kĩ năng diễn đạt bằng PCNN một cách sáng tạo nhằm giữ gìn, phát huy, làm giàu sự trong sáng của tiếng Việt.
 Liệt kê được những đặc trưng của từng PCNN.

 Hiểu mục đích, lí giải được cách lựa chọn, diễn đạt theo đặc trưng của PCNN.
Thấy được mối liên hệ giữa lí thuyết về PCNN với kĩ năng diễn đạt bằng PCNN.

 Tự khám phá vẻ đẹp, giá trị của từng PCNN trong các văn bản.


Phân biệt được PCNNSH với các PCNN khác.
 Phân tích bối cảnh ngôn ngữ/văn cảnh... (không gian, thời gian) hình thành, biến đổi, sử dụng PCNN.



Phân biệt từng loại PCNN trong diễn đạt và trong văn bản nghệ thuật.



Tác động của PCNN đến kĩ năng diễn đạt trong đời sống và văn bản nghệ thuật.



Kết nối văn hóa ngôn ngữ với kĩ năng diễn đạt và mở rộng vốn văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập, thời kì phát triển của khoa học và công nghệ.
Câu hỏi định tính, định lượng
Bài tập thực hành
- Trắc nghiệm KQ (về khái niệm, các đặc trưng…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…) từ một văn bản sử dụng PCNN.
- Phiếu quan sát làm việc nhóm, kĩ năng diễn đạt bằng PCNN và tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm (trao đổi, thảo luận về các đặc trưng của PCNN,...)
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
- Diễn đạt sáng tạo; trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân về NNSH của nhóm.
- Bài tập dự án (nghiên cứu các biểu hiện cụ thể (tính địa phương, thói quen diễn đạt, sự sáng tạo...) của nhóm học tập, nhóm dân cư...
- Bài trình bày, thuyết trình về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt theo từng PCNN.
- Sưu tập vốn từ, từ địa phương, ngôn ngữ thời @... và sự “mở rộng vốn từ” của PCNN.
- Chuyển thể TPVH, nhập vai nhân vật thể hiện bằng PCNNSH, PCNNNT.

PCNN sinh hoạt

Bảng mô tả các mức độ đánh giá
chủ đề “Phong cách ngôn ngữ” theo định hướng năng lực
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Cao
Nhận biết được  các thông tin  về Phong cách ngôn ngữ.

Hiểu những đặc trưng cơ bản của từng loại PCNN.
Phát hiện các văn bản theo từng PCNN với các biểu hiện về đặc trưng của PCNN đó.
Vận dụng sáng tạo PCNN trong giao tiếp và cảm thụ văn bản nghệ thuật.
Nắm được các dạng biểu hiện của ngôn ngữ theo từng phong cách.
Hiểu các dạng sử dụng của PCNN.

Lí giải/tìm ra các dấu hiệu của từng PCNN trong văn bản.
 Có kĩ năng diễn đạt bằng PCNN một cách sáng tạo nhằm giữ gìn, phát huy, làm giàu sự trong sáng của tiếng Việt.
 Liệt kê được những đặc trưng của từng PCNN.

 Hiểu mục đích, lí giải được cách lựa chọn, diễn đạt theo đặc trưng của PCNN.
Thấy được mối liên hệ giữa lí thuyết về PCNN với kĩ năng diễn đạt bằng PCNN.

 Tự khám phá vẻ đẹp, giá trị của từng PCNN trong các văn bản.


Phân biệt được PCNNSH với các PCNN khác.
 Phân tích bối cảnh ngôn ngữ/văn cảnh... (không gian, thời gian) hình thành, biến đổi, sử dụng PCNN.


PCNN sinh hoạt - Ma trận

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 15’ VĂN 10

MỨC ĐỘ

CHỦ ĐỀ
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
TỔNG SỐ
Thấp
Cao

PCNNSH
Nhận biết được những đặc trưng của  PCNNSH.


Vận dụng PCNNSH trong giao tiếp.
Vận dụng sáng tạo PCNNSH trong giao tiếp và cảm thụ văn bản nghệ thuật

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1
2.0
20%

1
3.0
30%
1
5.0
50%
4
3.0
30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ
1
2.0
20%

1
3.0
30%
1
5.0
50%
5
10.0
100%




ĐỀ KIỂM TRA 15’: NGỮ VĂN

1. Chỉ rõ tính cụ thể  của PCNNSH trong văn bản sau:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng.
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
2. Tìm ba câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ, câu nói... có tác dụng khuyên răn về việc sử dụng lời ăn tiếng nói hàng ngày?
3. Chỉ ra và phân tích đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt trong bài ca dao sau:
Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi cho tôi mượn cái gầu sòng,
Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên.
Hướng dẫn chấm
            Câu 1 (2.0 điểm)
            Tính cụ thể biểu hiện rõ ở thời gian, không gian, nhân vật giao tiếp và mục đích giao tiếp, mỗi ý 0.5đ.
Câu 2 (3.0điểm)
- HS tìm được 3 câu, mỗi câu 1.0đ.
            Câu 3 (5.0 điểm)
-          HS nêu được 3 đặc trưng cơ bản: Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể ( 0.5đ)
-          Phân tích 3 đặc trưng: Mỗi đặc trưng 1.5đ