Hiển thị các bài đăng có nhãn Khối 8. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khối 8. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 30 tháng 3, 2019

Đề đáp án Ngữ văn các kỳ thi cấp thành phố 2018-2019 tổ chức tại TP HCM.


Bấm vào link để tải về:( Nhấp vào dấu mũi tên tải xuống ở phía phải trên màn hình)
Olympic HCM lần thứ 1: Khối 6, 7, 8
Học sinh giỏi: Khối 9, 12
Khi tải về máy thầy/cô nhớ giải nén nhé!


ĐỀ THI OLYMPIC NGỮ VĂN 10 TỪ NĂM 2001 ĐẾN 2015


  • http://gdtrunghoc.hcm.edu.vn/tai-lieu-tham-khao/bai-giang-e-learning-la-noi-luu-tru-he-thong-cac-bai-giang-e-learning-thuoc-chu-c41397-61095.aspx

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

Tập huấn Môn Ngữ văn THCS-THPT ngày 27/9/2017

XÂY DỰNG BÀI HỌC NGỮ VĂN
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
2017

Quý thầy cô truy cập vào liên kết dưới đây để tải về:

1. Tài liệu của BGD
- Tài liệu 1:
http://www.mediafire.com/file/vayqe4ltu00429u/Bao_cao_s%E1%BB%91_1_-HCM-_2017.pptx
- Tài liệu 2:
http://www.mediafire.com/file/mj35nyjqsa3t5t5/B%C3%A1o_c%C3%A1o_2017-_s%E1%BB%91_2_.pptx
- Tài liệu 3:
http://www.mediafire.com/file/gv9mubudburecd6/ppt_danh_gia_bai_hoc.pptx
2. Các thiết kế cấp THPT tham khảo: tải về:
3.. Các thiết kế bài học tham khảo THCS
Bài 1:- Thiết kế bài học 1:
http://www.mediafire.com/file/9u96qr6k7rowe72/Gi%C3%A1o_%C3%A1n_PTNL_-_C%C3%A1c_thao_t%C3%A1c_ngh%E1%BB%8B_lu%E1%BA%ADn.docx
- Phiếu học tập1:
 http://www.mediafire.com/file/d7ma9le1i1mhhzh/PHI%E1%BA%BEU_H%E1%BB%8CC_T%E1%BA%ACP.docx
- Phiếu học tập 2:
http://www.mediafire.com/file/7058lnvo55534gt/PHIEU_HOC_TAP_2.docx

Bài 2:
- Thiết kế bài học 2:
http://www.mediafire.com/file/my0tn5b04cto5oo/On_dich_thuoc_la_4.docx
- Phiếu học tập:
http://www.mediafire.com/file/82gvcte1htd6b28/On_dich_thuoc_la_2.png

Bài 3:
http://www.mediafire.com/file/hlaikty8gxed6t6/THUC_HANH_2.pptm
---------------

Thứ Bảy, 15 tháng 11, 2014

Đề KT 15 phút- Phần đọc - hiểu

HÁT XOAN Ở PHÚ THỌ
Hát Xoan còn được gọi là Khúc môn đình (hát cửa đình), là lối hát thờ thần, tương truyền có từ thời các vua Hùng. Thuở xa xưa, người Văn Lang tổ chức các cuộc hát Xoan vào mùa xuân để đón chào năm mới. Có 3 hình thức hát xoan: hát thờ cúng các vua Hùng và Thành hoàng làng; hát nghi lễ cầu mùa tốt tươi, cầu sức khỏe; và hát lễ hội là hình thức để nam nữ giao duyên.
Theo sử sách ghi lại thì hát Xoan đã tồn tại hơn 2.000 năm, là di sản văn hóa dân gian hết sức quý báu. Trên chặng đường dài đó, loại hình nghệ thuật này đã được nhiều người có vị thế và uy tín trong xã hội, nhiều văn nhân thi sĩ nâng đỡ, tạo điều kiện cho phát triển. Trong đó có phần công lao to lớn của bà Lê Thị Lan Xuân, mà phường Xoan truyền tụng như một ân nhân. Để tỏ lòng biết ơn bà, các phường Xuân kiêng tên bà gọi chệch đi là hát Xoan. 
Các làn điệu Xoan cổ đều được bắt nguồn từ những làng cổ nằm ở địa bàn trung tâm bộ Văn Lang thời các vua Hùng dựng nước. Gốc của hát Xoan ở vùng Phú Thọ, sau đó lan tỏa tới các làng quê thuộc đôi bờ sông Lô, sông Hồng, qua cả tỉnh Vĩnh Phúc. Bốn phường Xoan cổ là An Thái, Phù Đức, Kim Đới và Thét nằm ở 2 xã Kim Đức và Phương Lâu (Phú Thọ). 
Ca nhạc của Xoan là ca nhạc biểu diễn với đầy đủ các dạng thức nhạc hát: hát nói, hát ngâm, ngâm thơ và ca khúc; có đồng ca nữ, đồng ca nam, tốp ca, đối ca, hát đa thanh, hát đuổi, hát đan xen, hát có lĩnh xướng và hát đối đáp. Về sắc thái âm nhạc, nhạc Xoan vừa có những giọng nghiêm trang, thong thả vừa có những điệu dồn đuổi khỏe mạnh, lại có những giọng duyên dáng, trữ tình.
Trong hát Xoan, múa và hát luôn đi cùng và kết hợp với nhau, dùng điệu múa minh họa nội dung cho lời ca. Các tiết mục múa hát thường theo thứ tự nhất định. Mở đầu là 4 tiết mục có tính nghi thức, mang nội dung khấn nguyện, chúc tụng, xen mô tả sản xuất. Đây là những bài ca cổ, chủ yếu hát nói hoặc ngâm ngợi; theo thứ tự: giáo trống, giáo pháo, thơ nhang, đóng đám. Tiếp theo là phần hát cách (còn gọi là quả cách). Trong phần này, ông Trùm hoặc một kép chính giở sách ngân nga 14 bài thơ nôm dài với giọng phụ họa của các cô đào đứng ở phía sau. Mười bốn quả cách trong hát Xoan là những áng thơ khuyết danh với các đề tài khác nhau như: mô tả lao động, sinh hoạt ở nông thôn, ca ngợi cảnh vật thiên nhiên, kể các tích chuyện xưa. Sau phần hát cách đến các tiết mục có tính chất dân gian với nội dung đậm nét trữ tình, mang dáng dấp của các bài dân ca, ví giao duyên, hát trống quân. Mỗi tiết mục nối tiếp nhau ở đây thường gắn với những động tác và đội hình múa, hoặc lối diễn mang tính chất hoạt cảnh như: hát gái, bỏ bộ, xin huê, đố huê, đố chữ, gài huê, hát đúm, đánh cá... Sức sống của hát Xoan chính là ở sự kết hợp của loại hình hát lễ nghi với hát giao duyên, tồn tại lâu dài và được nhiều thế hệ yêu thích. 
(Theo http://www.vietnamtourism.com)
Câu 1. Trong hát Xoan, không có hình thức hát nào?
A.    Hát thờ cúng các vua Hùng và Thành hoàng làng
B.     Hát nghi lễ cầu mùa tốt tươi, cầu sức khỏe
C.     Hát lễ hội để nam nữ giao duyên.
D.    Hát kể các tích chuyện xưa
Câu 2.  Hát Xoan được tổ chức vào mùa nào trong năm?
A.    Mùa xuân    B..Mùa hạ           C.     Mùa thu  D.          Mùa đông
Câu 3. Trong hát Xoan, các tiết mục múa và hát thường theo thứ tự mấy bước?
A.    2 bước          B.3 bước               C.4 bước               D.     5 bước
Câu 4. Từ “huê” trong đoạn cuối của văn bản đồng nghĩa với từ nào?
A.    Hương             B. trầu                C.hoa              D. thơ
Câu 5. Thống kê các dạng thức nhạc hát trong hát Xoan và nhận xét về các dạng thức ấy.
……………………………………………………………………………………….....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6.
            Dựa vào văn bản Hát xoan Phú Thọ, hãy viết văn bản về một làn điệu dân ca hoặc một loại hình nghệ thuật mà em biết hoặc yêu thích.
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Đề KT 15 phút: TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU

TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU
     Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ, giận mẹ nhưng không thể xúc phạm một cách trực tiếp, cậu chạy đến một thung lũng cạnh một khu rừng rậm. Cậu lấy hết sức mình và thét lên: "Tôi ghét người". Cậu ngạc nhiên vô cùng vì từ khu rừng có tiếng vọng lại: "Tôi ghét người". Cậu hoảng hốt quay về với mẹ và khóc nức nở. Cậu không thể hiểu được từ trong rừng đã có người thù ghét cậu.
   Người mẹ nắm tay đưa cậu trở lại khu rừng và bảo cậu hãy hét lên: "Tôi yêu người". Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì cũng có người nói vọng lại: "Tôi yêu người". Lúc đó người mẹ mới giải thích cho cậu như sau: "Con ơi, đó là định luật  trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì người đó gặt bão. Nếu con thù ghét người, thì người cũng sẽ thù ghét con. Nếu con yêu thương người, thì người cũng sẽ yêu thương con".
Hận thù lúc nào cũng kéo theo hận thù, bạo động lúc nào cũng sinh ra bạo động. Chỉ có tình yêu mới làm phát sinh tình yêu. Bạo động và hận thù không thể là phương thế để cải tạo xã hội. Chỉ có tình yêu đích thực mới cải đổi được lòng người. Bạn hãy sống cao thượng. Bạn hãy lấy tình yêu để đáp trả lại hận thù. Tiếng vọng cao đẹp nhất của một nghĩa cử yêu thương lúc nào cũng là tiếng vọng của bình an tự trong đáy tâm hồn chúng ta.
                     (Theo Trí Quyển -  Quà tặng cuộc sống – NXB Trẻ TP HCM, 2006)
Câu 1.
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
.................................................................................................................................................
Câu 2.
            Ý nghĩa của câu chuyện trên được rút ra từ một tình huống truyện độc đáo, đó là tình huống  nào?
…………………………………………………………………………………..…….……
Câu 3.
Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào? Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thể hiện của văn bản trên là gì?
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4.
            Viết lại câu sau bằng cách chuyển từ ngữ in đậm thành khởi ngữ: “Chỉ có tình yêu đích thực mới cải đổi được lòng người”
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 5: 
 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa của câu văn:“Chỉ có tình yêu mới làm phát sinh tình yêu”.
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

PCNN - BPTT nói giảm, nói quá

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
BÀI TẬP THAM GIA  DIỄN ĐÀN
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ: Phong cách ngôn ngữ -  các biện pháp tu từ (Lớp 8)

I. BẢNG MÔ TẢ:
Nội dung
Câu hỏi/bài tập đánh giá kĩ năng
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
1) Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
a. Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm  của  các biện pháp tu từ: nói quá; nói giảm, nói tránh.
b. Kĩ năng:
-  Xác định , nhận biết được các biện  pháp tu từ: nói quá; nói giảm, nói tránh.
-  Phân tích tác dụng của  biện pháp tu từ : nói quá; nói giảm, nói tránh.
- Biết cách viết đoạn/bài sử dụng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh.
- Biết cách vận dụng các biện pháp trong giao tiếp và tạo lập văn bản
c. Thái độ
- Bồi dưỡng tình yêu và tự hào về sự giàu và đẹp của Tiếng  Việt.
-  Giữ gìn  sự trong sáng của Tiếng  Việt.
Câu hỏi/bài tập định tính (Trắc nghiệm/Tự luận)





- Nêu (trình bày, …) được đặc điểm của biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh






-  Phân tích đặc điểm của nói quá, nói giảm nói tránh.
- Xác định
được biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh trong các văn bản cụ thể








- Phân tích được tác dụng của biện pháp nói quá; nói giảm, nói tránh trong các văn bản cụ thể

 


- Viết đoạn/ bài sử dụng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh.
(Đưa ra được những quan điểm, cách xử lí tình huống trong thực tiễn.)







CÁC NĂNG LỰC CÓ THỂ HƯỚNG TỚI

Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
Tự học
Sử dụng ngôn ngữ
Thu thập, xử lý thông tin
Tạo lập văn bản (nói, viết)
Giao tiếp

Giải quyết vấn đề

Tư duy sáng tạo


II. HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Dòng nào sau đây nói đúng nhất về đặc điểm của biện pháp nói quá?
A. Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
B. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
C. Phóng đại mức độ, quy mô, để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
D. Dùng cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Câu 2: Dòng nào nêu đầy đủ nhất tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?
A. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ.
B. Tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
C. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
D. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tạo ấn tượng mạnh cho sự diễn đạt.
Câu 3: Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng là đặc điểm của biện pháp tu từ:
A. Nhân hóa.                                                                 B. Nói quá
C. Ẩn dụ                                                                        D. Nói giảm nói tránh
Câu 4: Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ nói quá?
A. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ.
B. Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
C. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề.
D. Phóng đại tính chất, quy mô mức độ của sự vật, hiện tượng.
Câu 5: Diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục thiếu lịch sự là đặc điểm của biện pháp tu từ:
A. Nhân hóa.                                                                 B. Nói quá
C. Ẩn dụ                                                                        D. Nói giảm nói tránh

2. Mức độ thông hiểu
Câu 1:  Câu văn Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! Có sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nói quá.                                                                    B. Ẩn dụ
C. Nói giảm nói tránh.                                                   D. So sánh.
Câu 2: Câu nào dùng cách nói giảm nói tránh?
A. Anh phải hòa nhã với bạn bè.                         B. Anh nên hòa nhã với bạn bè.
C. Anh hãy hòa nhã với bạn bè.                                    D. Anh cần hòa nhã với bạn bè.
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống /…/ để tạo cách nói giảm nói tránh cho câu sau: Đây là trường học dành cho học sinh /…/
A. Mù                                                                   B. Câm điếc
C. Khuyết tật                                                       D. Tàn tật
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá?
A.                         Chẳng tham nhà ngói ba tòa
Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.
B.                         Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng.
C.                         Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.
D.                         Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
Câu 5: Thành ngữ nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
A. Ngáy như sấm.                                       B. Trơn như mỡ.
C. Nhanh như cắt.                                      D. Lúng túng như thợ vụng mất kim.

3. Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt.
Câu 2: Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh trong câu sau:
Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
             (Tố Hữu, Lượm)
Câu 3. Tìm năm câu tục ngữ, ca dao có dùng biện pháp nói quá.

4. Mức độ vận dụng cao
Câu 1. Gặp bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, để họ không bị suy sụp tinh thần, là bác sĩ, em sẽ thông báo với người đó như thế nào?
Câu 2: Xây dựng một đoạn hội thoại trong đó có sử dụng cách nói quá.

III.Biên soạn đề kiểm tra 1 tiết
Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
1. Nói quá
2 Nói giảm nói tránh
- Nhớ được đặc điểm của biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh

-Hiểu được biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh.

- Phân tích được tác dụng của biện pháp nói quá; nói giảm, nói tránh.
- Đưa ra được những quan điểm, cách xử lí tình huống trong thực tiễn.

Số câu
Số điểm
3
1,5
3
1,5
2
4
1
3
9
10


ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Thời gian : 45 phút
I. Trắc nghiệm(3 điểm):
Câu 1: Dòng  nào nêu đầy đủ nhất tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?
A. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ.
B. Tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
C. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
D. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tạo ấn tượng mạnh cho sự diễn đạt.
Câu 2: Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng là đặc điểm của biện pháp tu từ:
A. Nhân hóa.                                                                 B. Nói quá
C. Ẩn dụ                                                                        D. Nói giảm nói tránh
Câu 3. Câu văn Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! Có sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nói quá.                                                                    B.Ẩn dụ
C. Nói giảm nói tránh.                                                   D. So sánh.
Câu 4: Câu nào dùng cách nói giảm nói tránh?
A. Anh phải hòa nhã với bạn bè.                         B. Anh nên hòa nhã với bạn bè.
C. Anh hãy hòa nhã với bạn bè.                                    D. Anh cần hòa nhã với bạn bè.
Câu 5: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống /…/ để tạo cách nói giảm nói tránh cho câu sau: Đây là trường học dành cho học sinh /…/
A. Mù                                                                   B. Câm điếc
C. Khuyết tật                                                       D. Tàn tật
Câu 6: Thành ngữ nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
A. Ngáy như sấm.                                                 B. Trơn như mỡ.
C. Nhanh như cắt.                                                D. Lúng túng như thợ vụng mất kim.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1(2 điểm) : Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển.
Câu 2 (2 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh trong câu sau:
Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
          (Tố Hữu, Lượm)
Câu 3 (3 điểm): Xây dựng một đoạn hội thoại trong đó có sử dụng biện pháp nói quá.
-         Hết-



HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRắc nghiệm (mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
Mức tối đa: Đáp án C
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 2: (0,5 điểm)
Mức tối đa: Đáp án B
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 3: (0,5 điểm)
Mức tối đa: Đáp án C
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 4: (0,5 điểm)
Mức tối đa: Đáp án B
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 5: (0,5 điểm)
Mức tối đa: Đáp án C
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
Câu 6: (0,5 điểm)
Mức tối đa: Đáp án D
Mức không đạt: Không trả lời hoặc có câu trả lời khác
II. Tự luận (7điểm)
Câu 1(2,0 điểm)
Mức tối đa: HS đặt đúng mỗi câu được 1,0 điểm
Mức chưa tối đa:  chưa đủ hoặc chưa hoàn toàn đúng
Mức không đạt: đặt câu không đúng, hoặc không viết được gì

Câu 2 (2,0 điểm)
Mức tối đa: HS chỉ ra được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh (từ ngữ: thôi rồi)  (0,5 điểm)
                  HS nêu được tác dụng của biện pháp: tránh cảm giác đau buồn trước cái chết của chú bé Lượm, thể hiện được tình cảm yêu mến trân trọng của tác giả. (1,5 điểm)
Mức chưa tối đa: nêu chưa đủ hoặc chưa hoàn toàn đúng
Mức không đạt: Trình bày không đúng yêu cầu, hoặc không viết được gì
Câu 3 (3 điểm)
Mức tối đa: HS tạo lập được đoạn hội thoại với chủ đề tự chọn   (1,5 điểm)
         HS có sử dụng biện pháp nói quá (1,5 điểm)
Mức chưa tối đa: : nêu chưa đủ hoặc chưa hoàn toàn đúng
Mức không đạt: Trình bày không đúng yêu cầu, hoặc không viết được gì