Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảng mô tả mức độ ĐG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảng mô tả mức độ ĐG. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Chủ đề: Văn nghị luận hiện đại - Lớp11

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
 "NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI LỚP 11"
THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Phần đọc-hiểu tác phẩm nghị luận hiện đại Việt Nam
·        Chuẩn kiến thức kĩ năng
-         Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm hoặc đoạn trích ( Luân lí xã hội ở nước ta – Phan Bội Châu, Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng cho các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh, Một thời đại trong thi ca -  Hoài Thanh)  trong chủ đề.
-         Hiểu một số đặc điểm cơ bản của văn nghị luận hiện đại Việt Nam.
-         Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận hiện đại.
-         Vận dụng những hiểu biết về tác phẩm nghị luận vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực:
          + Thu thập thong tin liên quan đến văn bản.
+ Giải quyết những tình huống liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc - hiểu tác phẩm, đoạn trích  theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về ý nghĩa văn bản.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi thảo luận về nội dung nghệ thuật của văn bản.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “ Nghị luận hiện đại lớp 11” theo định hướng năng lực.

I. Phần Đọc - hiểu

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật) về tác phẩm hoặc đoạn trích (xuất sứ, hoàn cảnh ra đời).

Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để miêu tả nội dung, lý giải nội dung, nghệ thuật.
Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà văn vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản.
Nhận ra vấn đề cần nghị luận xuất phát từ nhu cầu nào.
- Hiểu được xuất xứ, đặc điểm cơ bản của văn nghị luận để tóm lược các luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Vận dụng  hiểu biết về xuất xứ, đặc điểm để phân tích lý giải các mạch lập luận của đoạn trích.
Từ  xuất xứ,đặc điểm, Xác định được con đường phân tích lý giải một văn bản .
Nhận diện được các luận điểm
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng lập luận của tác giả đối với nội dung đoạn trích.
Khái quát về phong cách nghệ thuật của nhà văn thông qua đoạn trích.
- Từ nét chính về tác giả, vận dụng vào phân tích các  luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Phát hiện các luận điểm qua giọng điệu, từ ngữ....
Lý giải luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Đánh giá giá trị của tác phẩm, đoạn trích qua việc  phân tích luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đối với sự đổi mới thể loạivăn nghị luận.
- So sánh với những đặc trưng của văn nghị luận.


Đọc với giọng chia sẻ, giãi bày, giàu cảm xúc…
Đọc sáng tạo và đọc nghệ thuật.


Câu hỏi/ bài tập minh họa
Đoạn trích: “ Một thời đại trong thi ca” – Hoài Thanh

I. Phần Đọc – hiểu

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

- Anh/ chị hiểu biết gì về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hoài Thanh
- Xuất xứ đoạn trích.
- Khái niệm văn nghị luận.

- Tác phẩm nghị luận về vấn đề nào.
- Phương diện so  sánh thơ mới và thơ cũ
- Anh/ chị nhận xét gì về nghệ thuật lập luận trong đoạn trích?
- Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Phân tích bi kịchcủa thời đại cái tôi là gì. Qua đó, anh/ chị có  cách đánh  giá như thế nào về vai trò của các nhà thơ mới.
- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích.



CÂU HỎI NHẬN BIẾT
1.     Nêu những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Hoài Thanh?
2.     Nêu xuất xứ của đoạn trích?
        3.Thế nào là thể loại văn nghị luận ?
CÂU HỎI THÔNG HIỂU
1. Em hiểu thế  nào là tinh thần thơ mới?

         2. Tác giả so sánh tinh thần thơ mới và thơ cũ ở phương diện nào?
CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
        1. Tác giả đã vạch ra con đường, cách thức nào để đi tìm con đường thơ mới? Việc xác định này có quan trọng không? Vì sao?.
      2.Tinh thần thơ mới theo quan điểm của Hoài Thanh là gì? Hành trình xuất
hiện và đến với bạn đọc ra sao?.
CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
1.     Từ bài viết của Hoài Thanh , có thể thấy bi kịch của thời đại cái tôi là gì?
Em có cách đánh giá như thế nào đối với các nhà thơ mới?.
     2.Nghệ thuật phê bình tinh tế, tài hoa của Hoài Thanh được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?.





Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2014

Ví dụ đề ĐGNL: Văn 12

Chủ đề: Truyện ngắn Việt Nam 1945-1975
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn và đoạn trích tiểu thuyết hiện đại.
- Hiểu một số đặc điểm của truyện Việt Nam từ sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại.
- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận.Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau :+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.


Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Truyện ngắn Việt Nam 1945-1975" theo định hướng năng lực

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nêu thông tin về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, thể loại,…

- Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc thể xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

- So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài hoặc thể loại; phong cách tác giả.

- Nhận diện được ngôi kể, trình tự kể.
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm.
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản.

- Nắm được cốt truyện, nhận ra đề tài, cảm hứng chủ đạo.

- Lý giải sự phát triển của các sự kiện và mối quan hệ của các sự kiện.

- Chỉ ra các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm.
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
- Nhận diện hệ thống nhân vật (xác định được nhân vật trung tâm, nhân vật chính, nhân vật phụ).
- Giải thích, phân tích đặc điểm về ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật. Khái quát được về nhân vật.
- Trình bày cảm nhận về tác phẩm.
- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân.
(Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ sự học tập nội dung của VB đã đọc hiểu).
- Phát hiện và nêu được tình huống truyện.
- Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện.
- Thuyết trình về tác phẩm.
- Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch…)
- Nghiên cứu KH, dự án.
- Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện.
- Lí giải ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ



Câu hỏi ĐT, ĐL:
- Trắc nghiệm KQ (về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật,…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…)
- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân,..)
- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của tác phẩm,..)
Bài tập thực hành:
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)
- Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề…)
- Bài trình bày miệng (thuyết trình, đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận…)


Câu hỏi, bài tập minh họa:
Văn bản: Vợ nhặt (Kim Lân)

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
- Xác định nhân vật trung tâm của truyện.
- Nêu tình huống của truyện.
- Liệt kê các chi tiết nghệ thuật có ý nghĩa trong truyện.


- Giải thích tác động của hoàn cảnh sáng tác đến việc xây dựng cốt truyện, kết thúc truyện và thể hiện cái nhìn về người nông dân trong tác phẩm.
- Phân tích tình huống truyện.
- Cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong truyện.
- Lí giải tâm trạng của các nhân vật trong truyện khi Tràng đưa người vợ nhặt về nhà.
- Phân tích tâm trạng của các nhân vật: Tràng, bà cụ Tứ khi Tràng "nhặt" được vợ đưa về nhà.
- Lí giải ý nghĩa nhan đề của truyện.
- Ấn tượng sâu đậm nhất về nhân vật bà cụ Tứ/Tràng/người vợ nhặt.
- Phân tích tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Kim Lân trong tác phẩm.

- Làm rõ sự khác biệt trong cách thể hiện hình tượng người nông dân trong truyện Vợ nhặt của Kim Lân với một số sáng tác cùng đề tài trước và sau CMT8 năm 1945.
- Làm rõ giá trị của cuộc sống/những bài học đạo lí rút ra được từ tác phẩm (tình yêu thương, niềm tin, khát vọng sống…).


Văn bản: Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
- Kể tên các nhân vật trong đoạn trích.
- Nêu tình huống của đoạn trích.

- Giải thích ý nghĩa của hoàn cảnh sáng tác đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của truyện.
- Giải thích tác dụng của việc tác giả đặt điểm nhìn vào nhân vật Việt để kể chuyện.
- Phân tích/Cảm nhận về một chi tiết mà  anh/chị thích nhất trong tác phẩm.
- Cảm nhận về các đoạn văn tiêu biểu, chẳng hạn như:
+ "Việt tỉnh dậy lần thứ tư... Việt nằm thở dốc...”.
+ "Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến... trong đêm đang bắt đầu xung phong”.
+ "Nhà day ra cửa sông... làm sao chớ?”"Cúng mẹ và cơm nước xong... sang bưng khác”.
- Cảm nhận/Phân tích nhân vật Việt trong đoạn trích.
- Lí giải ý nghĩa nhan đề của truyện.
- Làm rõ khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn của tác phẩm được thể hiện qua nhân vật Việt.
-  Vì sao nói Việt là nhân vật điển hình trong thế giới nghệ thuật của Nguyễn Thi?
- Ngòi bút phân tích tâm lí sắc sảo của Nguyễn Thi được thể hiện như thế nào qua đoạn trích?
- Làm sáng tỏ biểu hiện của ngôn ngữ trong tác phẩm của Nguyễn Thi: phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ.


- Cảm hứng yêu nước của Nguyễn Thi qua truyện ngắn.
- Tình yêu nước của con người trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có gì khác so với các tác phẩm của các tác giả khác?
- Từ một nhân vật mà anh/chị yêu thích trong đoạn trích, suy nghĩ về tình yêu nước của thanh niên trong thời đại hiện nay.



Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

Truyện hiện đại Việt Nam sau 1975


TẬP HUẤN ĐỔI MỚI DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
 THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC .
Chủ đề: Truyện ngắn Việt Nam sau 1975

CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn sau 1975.
- Hiểu được một số đặc điểm của truyện ngắn Việt Nam sau 1975.
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện ngắn theo đặc trưng thể loại.
- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận.

HÌNH THÀNH NĂNG LỰC:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
- Năng lực đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại.
- Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực họp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.


BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU 1975 THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nêu thông tin về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, thể loại,...
- Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc thể xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

- So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài hoặc thể loại; phong cách tác giả.

- Nhận diện ngôi kể, trình tự kể.
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm.
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản.

- Nắm được cốt truyện, đề tài, cảm hứng chủ đạo.
- Lý giải sự phát triển của các sự kiện và mối quan hệ của các sự kiện.

- Chỉ ra các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại, nội dung từ tác phẩm sau 1975
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
- Nhận diện hệ thống nhân vật (xác định được nhân vật trung tâm, chính, phụ..)
- Giải thích, phân tích đặc điểm về ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật. Khái quát được về nhân vật.
- Trình bày cảm nhận về tác phẩm.
- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân.
(Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ sự học tập nội dung của VB đã đọc hiểu).
- Phát hiện và nêu tình huống
- Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện.
- Thuyết trình về tác phẩm.
- Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch…)


- Lí giải ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ




Câu hỏi ĐT, ĐL:
- Trắc nghiệm KQ (về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật,…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…)
- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân,..)
- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của tác phẩm,..)
Bài tập thực hành:
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)
- Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề…)
- Bài trình bày miệng (thuyết trình, đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận…)



CÂU HỎI, BÀI TẬP MINH HOẠ
VĂN BẢN: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu)

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
- Xác định ngôi kể trong truyện.
- Xác định nhân vật trung tâm của truyện.
- Nêu tình huống của truyện.
- Liệt kê các chi tiết nghệ thuật có ý nghĩa trong truyện.


- Phân tích tình huống truyện.
- Cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong truyện.
- Lí giải tâm trạng của nhân vật:
·         Phùng trong truyện khi phát hiện bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống.
·         Người đàn bà hàng chài.
- Phân tích câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án huyện và ý nghĩa câu chuyện
- ý nghĩa nhan đề của truyện.
- Ấn tượng sâu đậm nhất về nhân vật người đàn bà hàng chài.
- Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu thông qua những phát hiện của nhân vật Phùng.
- Phân tích giá trị hiện thực và tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Nguyễn Minh Châu.
- Nhân vật người đàn bà hàng chài  đã gợi cho anh/chị nghĩ đến nhân vật người phụ nữ nào trong văn học. Từ đó anh/chị có suy nghĩ gì về vai trò của người phụ nữ trong gia đình.  
- Đặt mình trong hoàn cảnh của người đàn bà hàng chài, anh/chị hãy nêu cách ứng xử của mình.





Ma trận đề kiểm tra
Thời gian làm bài: 90 phút
Mức độ

Chủ đề
Biết
Hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
I. Đọc hiểu


(Một người Hà Nội)
Nhận biết đối tượng mô tả.
Giải thích ý nghĩa chi tiết.
Hiểu tác dụng của hình thức nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.

Liên hệ thực tế đời sống.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
0,5
5%
1
0,5
5%
1
1,0
10%
1
1,0
10%
4
3,0
10%
II. Làm văn:

(Chiếc thuyền ngoài xa)




Vận dụng kiến thức đọc hiểu và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận về một nhân vật văn học kết hợp với vấn đề xã hội.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ



1
7,0

70%
1
7,0

70%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1
0,5
5%
1
0,5
5%
1
1,0
10%
3
8,0
80%
5
10,0
100%
                                                  
                                                Đề kiểm tra
Chủ đề: Truyện ngắn Việt Nam sau 1975
Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I – Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi cho bên dưới:
MỘT NGƯỜI HÀ NỘI (Trích)
                                                                                       Nguyễn Khải
“…Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn luôn là thời vàng son. Mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi. Cô nói với tôi thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau một tháng, cây lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”. Cô muốn mở rộng sự tính toán vốn dĩ đã rất khôn ngoan của mình lên thêm một tầng nữa chăng, cái tầng vô hình, không thể biết, nhưng phải biết trên đời này còn có nhiều lí sự không thể biết để khỏi bị bó vào những cái có thể biết. Bà già vẫn giỏi quá, bà hiêm tốn và rộng lượng quá. Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi chìm sâu vào lớp đất cổ. Những bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng!"
                                                                             Ngày 19- 1- 1990
                             ( Theo Hà Nội trong mắt tôi, NXB Hà Nội, 1995)

Câu hỏi 1: Đoạn trích trên chủ yếu đề cập đến nhân vật nào?
A.   Nguyễn Khải
B.   Đám đông những người Hà Nội
C.   Nhân vật “Cô”
D.   Nhân vật người kể chuyện xưng “tôi”
HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 1
 Mức đầy đủ
Mã 0,5: Phương án C
Mức không tính điểm
Mã 0: Các phương án khác
Mã 9: Không trả lời
Câu hỏi 2: Chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 2
Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng phát hiện ý nghĩa hàm ẩn
Mức đầy đủ
Mã 0,5 : Đảm bảo 02 trong các ý sau:
·        Sức sống mãnh liệt của thiên nhiên;
·        Biểu tượng cho vẻ đẹp bất diệt của phẩm chất người Hà Nội xưa;
·        Niềm tin, lạc quan vào sự phục hồi những giá trị tinh thần của Hà Nội.
·        Hoặc một ý nghĩa khác hợp lí...
Mức không đầy đủ: 0.25 1 ý
Mức không tính điểm
Mã 0: câu trả lời chưa hợp lí, mơ hồ.
Mã 9: Không trả lời
Câu hỏi 3: Xác định ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ "Hạt bụi vàng" trong câu: "Những bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng!"
HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 3
Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng đọc hiểu ý nghĩa của văn bản.
Mức đầy đủ
Mã 1: Chỉ cần đạt 2/4 ý sau:
·        Hình ảnh "Hạt bụi vàng" nhỏ bé, khiêm nhường mà cao đẹp quý báu.
·        Là hình ảnh tượng trưng cho vẻ đẹp tâm hồn người Hà Nội.
·        Thể hiện niềm trân trọng tự hào của tác giả về phẩm cách người Hà Nội.
·        Hình ảnh "Hạt bụi vàng" là hình ảnh ẩn dụ có sự đối lập mà thống nhất giữa thân phận và giá trị.
·        Hoặc một ý nghĩa khác hợp lí...
Mức không đầy đủ
Mã 0,5: chỉ trả lời được 1/4 ý trên.
Mức không tính điểm
Mã 0: Có câu trả lời không hợp lí, mơ hồ.
Mã 9: Không trả lời

Câu hỏi 4:  "Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn luôn là thời vàng son."
Anh/ chị có cùng suy nghĩ như vậy không? Viết một đoạn văn khoảng 10 câu lí giải về ý kiến của mình.
HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 4
Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng thể hiện cách hiểu và cảm nhận của HS về lời bình luận của người kể chuyện.
Mức đầy đủ
 Mã 1: Bài làm của HS đạt được những yêu cầu sau:
-         Tạo lập được đoạn văn, đảm bảo logic về ý.
-         Diễn đạt sáng rõ, đúng chính tả
-         Thể hiện được ý kiến của bản thân và có cách lí giải phù hợp.
Mức chưa đầy đủ:
Mã 0,5: Viết được đoạn văn, trình bày được một số ý, nhưng chưa thật đầy đủ, sâu sắc; Chỉ viết được 1 vài câu, ý sơ sài
Mức không tính điểm
Mã 0: Viết sai lạc nội dung.
Mã 9: Không trả lời

Phần II - Làm văn (7 điểm)
          Qua việc phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh/chị hãy trình suy nghĩ của mình về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay.

1. Yêu cầu về kĩ năng
-Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp với nghị luận xã hội;
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
2. Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Minh Châu, tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa và đoạn trích trong SGK Ngữ văn 12, thí sinh có thể viết về nhân vật người đàn bà hàng chài và trình bày suy nghĩ của bản thân về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam theo những cách khác nhau, nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:
2.1. Nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích từ tác phẩm "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu:
* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
* Nhân vật người đàn bà trong đoạn trích:
- Nội dung:
·        Giới thiệu nhân vật (ngoại hình, hoàn cảnh..)
·        Nỗi đau thể xác, nỗi đau tinh thần
·        Vẻ đẹp trong tâm hồn (Thương con, thấu hiểu lẽ đời, trân trọng những hạnh phúc trong cuộc sống gia đình, cam chịu, giàu đức hi sinh, vị tha..)
- Nghệ thuật: xây dựng nhân vật qua tình huống độc đáo; ngôn ngữ linh hoạt, sáng tạo góp phần làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn, chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
2.2. Thí sinh bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề: vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay.

3. Cách cho điểm
- Điểm 6 - 7: Viết về nhân vật người đàn bà hàng chài một cách thuyết phục, bày tỏ được suy nghĩ sâu sắc của bản thân vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ.
- Điểm 4 - 5: Cơ bản làm rõ được những đặc điểm của nhân vật, nêu được suy nghĩ của mình về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay. Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 2 - 3: Chưa làm rõ được nhân vật; phần bày tỏ suy nghĩ của bản thân về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay còn sơ sài; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Chưa hiểu đề; sai lạc kiến thức; mắc rất nhiều lỗi về diễn đạt.
- Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.
(Lưu ý: Điểm tối đa của phần 2.2 là 2,0 điểm).   
ĐOÀN TP.HCM