Hiển thị các bài đăng có nhãn 2.Phương pháp -Kỹ thuật dạy học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 2.Phương pháp -Kỹ thuật dạy học. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2020

Môn ngữ văn: Kiểm tra, đánh giá theo chương trình SGK mới 2018

https://www.giaoduc.edu.vn/mon-ngu-van-kiem-tra-danh-gia-theo-chuong-trinh.htm

Nhiu ngưi băn khoăn nếu hc các b sách giáo khoa (SGK) ng văn khác nhau thì s kim tra, thi c, đánh giá thế nào?
Tiết hc môn ng văn ca hc sinh lp 12 Trưng THPT Nguyn Th Diu (Q.3, TP.HCM). Ảnh: Anh Khôi
Với việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ của mỗi trường thì không có gì khó, nhưng với kỳ thi kiểm tra trên diện rộng như thi tốt nghiệp cuối cấp, thi tuyển chọn vào trường THPT thì không đơn giản. Về lý thuyết khi thực hiện dạy học theo nhiều SGK thì việc kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào yêu cầu của chương trình, đánh giá theo chương trình. Các SGK cụ thể không còn là chỗ dựa để ra đề kiểm tra, thi cử như lâu nay nữa. Tuy nhiên cần lưu ý, việc kiểm tra thường xuyên vẫn phải dựa vào các SGK cụ thể mà nhà trường đã chọn. Ví dụ, khi học sinh học xong tác phẩm Lão Hạc (Nam Cao) hay bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), giáo viên vẫn phải dựa vào các văn bản tác phẩm này để ra đề kiểm tra xem các em có hiểu và đạt được các yêu cầu do chương trình đề ra không. Nhưng khi đánh giá cuối kỳ, cuối năm, đặc biệt thi vào trường THPT hoặc thi cuối cấp học, để đánh giá đúng năng lực ngữ văn, chương trình 2018 đã lưu ý: a) Cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, độ khó...); b) Sử dụng, khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của học sinh, khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép tài liệu có sẵn; c) Tránh dùng lại các văn bản ngữ liệu đã học để đánh giá được chính xác khả năng đọc hiểu và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học.
Như thế cần xem yêu cầu cần đạt của chương trình mỗi lớp, trong đó các lớp cuối cấp là hết sức quan trọng, tập trung vào yêu cầu đọc hiểu và viết. Yêu cầu cần đạt nêu trong chương trình mỗi lớp là yêu cầu cho cả một năm học. Vì thế giáo viên và tổ bộ môn cần có kế hoạch đánh giá ngay từ đầu năm cho mỗi lớp để xác định rõ: a) Đánh giá các năng lực đọc, viết, nói và nghe theo chương trình gồm những yêu cầu nào? b) Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin sẽ thực hiện qua các bài nào? Bằng hình thức gì? c) Đánh giá năng lực viết văn bản như thế nào? Mấy bài viết, kiểu văn bản, thời gian?… d) Đặc biệt cấu trúc của đề kiểm tra đánh giá định kỳ và các kỳ thi quan trọng như thế nào, tỉ lệ giữa đọc hiểu và viết, giữa nghị luận văn học và nghị luận xã hội…? e) Đánh giá năng lực nói và nghe cũng như các phẩm chất và năng lực chung bằng cách nào?
Cần phân biệt đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực viết. Đánh giá năng lực đọc hiểu chỉ cần tập trung vào yêu cầu hiểu văn bản, kiểm tra thông tin phản hồi của học sinh là chính, không cần chú ý kỹ năng viết nên có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan để quét được nhiều đơn vị kiến thức, đáp ứng được nhiều yêu cầu đọc hiểu văn bản giống như cách làm của PISA (Programme for International Student Assessment). Trong khi đó, đánh giá năng lực viết kiểm tra được cả đọc hiểu văn bản và kỹ năng viết. Ví dụ, yêu cầu phân tích bài thơ nào đó thì trước hết học sinh phải đọc hiểu, sau đó mới diễn đạt điều mình hiểu thành văn, thể hiện bằng kỹ năng viết (dùng từ, viết câu, diễn đạt, trình bày...).
PGS.TS Đ Ngc Thng

Thứ Ba, 20 tháng 10, 2015

Giúp học sinh nhận biết, sử dụng hiệu quả phép tu từ nhân hóa

GD&TĐ - Vì là nội dung mới nên việc nhận biết và sử dụng hiệu quả phép tu từ nhân hóa là mội nội dung khó với học sinh lớp 3.

Chỉ ra hạn chế trong việc dạy học nội dung này, cô Phạm Thị Thu Hương - Giáo viên Trường tiểu học Hồ Tùng Mậu (Nam Định) – cho biết:
Nhiều học sinh lúng túng trong việc nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa. Mặt khác, do khả năng nhận thức mới ở mức độ đơn giản nên các em cảm nhận biện pháp tu từ này chưa tốt. Bản thân giáo viên, cũng lúng túng khi dạy học nội dung này.
Để khắc phục tình trạng trên, cô Phạm Thị Thu Hương cho rằng, trước hết, giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về nhân hóa, cũng như tác dụng của biện pháp tu từ này.
Sau khi khái quát và củng cố cũng như khắc sâu kiến thức về biện pháp tu từ nhân hóa, giáo viên cần cho học sinh nắm vững và vận dụng ở các dạng phù hợp.
Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về nhân hóa
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Nhân hoá có tác dụng làm cho các sự vật trở nên sống động gần gũi với con người.
Ngoài nội dung cơ bản trên, theo cô Hương, giao viêncó thể nói thêm: Nhân hoá hay nhân cách hoá là một biến thế của ẩn dụ, ở đó người ta chuyển đổi ý nghĩa của các từ ngữ chỉ thuộc tính của con người sang đối tượng không phải con người. Có người cho nhân hoá thực ra là nhân vật hóa, tức là cách biến mọi vật thành nhân vật đối thoại hay như là một nhân vật của mình
Nhân hóa là gọi hoặc tả về tính nết, hoạt động con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi và tả người.
Về các cách nhân hóa, với nội dung dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật, trước hết giáo viên cho học sinh tập hợp những danh từ (sự vật) chỉ quan hệ thân thuộc của con người như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, thím, cậu, mợ, …
Sau đó, hướng dẫn học sinh nhận biết những danh từ (sự vật) chỉ quan hệ thân thuộc của con người trong nhóm trên khi đi với một danh từ chỉ con vật, đồ vật, sự vật tự nhiên thì con vật, đồ vật, sự vật tự nhiên đó đã được nhân hóa.
Vơi cách dùng những từ vốn chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ hoạt động,đặc điểm của vật, giáo viên cho học sinh tập hợp những động từ chỉ hoạt động của con người, tập hợp những tính từ chỉ tính chất, trạng thái của con người; hướng dẫn học sinh những từ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người được gán cho đối tượng không phải là người thì đối tượng đó đã được nhân hóa.
Ngoài ra, còn có cách nhận hóa: Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người; các nhân vật, sự vật tự xưng.
Khắc sâu lý thuyết bằng các dạng bài tập phù hợp
Sau khi khái quát và củng cố cũng như khắc sâu kiến thức về biện pháp tu từ nhân hóa, cô Hương cho rằng, giáo viên cần giúp học sinh nắm vững và vận dụng ở các dạng bài tập sau:
Bài tập nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa: Hình thức của dạng bài tập này thường là nêu ngữ liệu qua đoạn văn, câu thơ, câu văn... trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, từ đó hiểu được nhân hóa là gì.
Dạng bài tập này có thể chia thành các bài tập nhỏ: Nhận diện (tìm) sự vật nhân hóa; tìm từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa.
Dạng bài tập suy luận, phân tích: Đây là loại bài tập kích thích sự tưởng tượng, luôn sáng tạo cho học sinh cảm nhận được cái hay, cái đẹp của biện pháp nhân hóa.
Dạng bài tập tạo lời: Với nội dung này, tạo lời không chỉ yêu cầu đúng mà còn yêu cầu hay. Để làm được điều đó ngoài việc nắm được thế nào là nhân hóa, các cách nhân hóa, học sing còn phải hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa, đòi hỏi người thực hiện phải hiểu biết rất nhiều về sự vật trong thế giới xung quanh.
Do đó có thể hiểu “tạo lời” là một hoạt động thể hiện rõ nhất tính tích cực trong nhận thức của học sinh. Bởi tính phức tạp của nó nên bài tập “tạo lời” về nội dung nhân hóa được cấu tạo đơn giản, dể hiểu và có số lượng không nhiều.
Loại này phân thành các dạng nhỏ sau: Tìm những từ ngữ chỉ người, chỉ đặc điểm, dấu hiệu của con người, điền vào chỗ trống cho thích hợp nhằm diễn tả sự vật bằng cách nhân hóa; Sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn cho sinh động, gợi cảm; tập viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa.
3 bước tổ chức dạy học các dạng bài tập về tu từ nhân hóa.
Cô Hương cho biết, tổ chức dạy học các dạng bài tập về biện pháp tu từ nhân hóa ở lớp 3 thông thường được thực hiện theo các trình tự:
Bước 1: Nhận diện bài tập. Một học sinh đọc thành tiếng toàn bộ bài tập, cả lớp vừa nghe vừa theo dõi bài tập trong sách giáo khoa để nhận diện ra hình ảnh nhân hóa, sự vật nhân hóa có trong câu văn, câu thơ.
Bước 2: Phân tích bài tập. Sau khi đã nhận ra hiện tượng hình ảnh nhân hóa có chứa trong câu văn câu thơ, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích một trường hợp để tìm ra các yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Hướng dẫn bài làm. Học sinh sau khi đã tìm ra được dạng bài thì tự phân tích để hiểu bài tập rồi trình bày bài làm theo ý hiểu của mỗi học sinh.
Bước 4: Tổ chức cho học sinh nhận xét đánh giá kết quả của bài tập để các em nhớ lại một lần nữa kiến thức đã học. Để học sinh có thể tự đánh giá, giáo viên cần nêu các tiêu chuẩn để yêu cầu từng học sinh đánh giá bài mình hoặc bài của bạn theo chuẩn đã nêu…
Một số lưu ý quan trọng
Biện pháp tu từ nhân hóa không chỉ được dạy ở các bài trong phân môn Luyện từ và câu mà phải dạy khi học các môn khác có nội dung nhân hóa, trong cả giao tiếp thông thường. Phân môn thích hơp để tích hợp nội dung này là Tập đọc, Tập làm văn…
Tuy nhiên, cô Phạm Thị Thu Hương lưu ý, để việc rèn kĩ năng sử dụng biện pháp nhân hóa cho học ính đạt kết quả cao, giáo viên cần thường xuyên hướng dẫn học sinh sử dụng biện pháp nhân hóa trong đặt câu, viết đoạn văn để dần dần nâng cao thành sử dụng một cách linh hoạt biện pháp này trong các bài văn miêu tả.
Khi chấm bài , giáo viên nên đọc và chữa lỗi một cách tỉ mỉ, cần gợi ý, hướng dẫn, gợi mở nhiều cách viết để học sinh lựa chọn cách viết phù hợp; hoặc lựa chọn những hình ảnh phù hợp trong câu văn, đoạn văn để học sinh khắc sâu hơn về cách sử dụng biện pháp này trong phân môn Luyện từ và câu.
Để học sinh hứng thú với việc học luyện từ và câu, bên cạnh đưa ra các dạng bài tập phong phú, phù hợp với trình độ tiếp nhận của học sinh, giáo viên cũng cần tạo ra một môi trường học tập thân thiện, hấp dẫn, lôi cuốn để phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập.
Hải Bình (ghi)

Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2014

Phó Vụ trưởng gỡ rối dạy học "tích hợp, liên môn"

Phó Vụ trưởng gỡ rối dạy học "tích hợp, liên môn"

Trước băn khoăn của nhiều giáo viên về dạy học tích hợp, liên môn - phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học (Bộ GD-ĐT) Nguyễn Xuân Thành gửi tới VietNamNet bài viết giải thích thêm về phương pháp dạy học được xem là giải pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục trong giai đoạn tới. Dưới đây là nội dung bài viết.
Nằm trong lộ trình đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trên tinh thần Nghị quyết 29 - NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông, Bộ GD-ĐT tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theo hướng “tích hợp, liên môn” là một trong những vấn đề cần ưu tiên.Thế nào là dạy học "tích hợp, liên môn"?

Dạy học tích hợp, liên môn xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.

Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp, liên quan đến nhiều môn học. Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp, liên môn như bạn hỏi.

Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông...

Còn dạy học liên môn là phải xác định các nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau. Đối với những kiến thức liên môn nhưng có một môn học chiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình của môn đó và không dạy lại ở các môn khác.

Trường hợp nội dung kiến thức có tính liên môn cao hơn thì sẽ tách ra thành các chủ đề liên môn để tổ chức dạy học riêng vào một thời điểm phù hợp, song song với quá trình dạy học các bộ môn liên quan.

Sự khác nhau giữa chủ đề "đơn môn" và chủ đề "liên môn"?

Chủ đề đơn môn đề cập đến kiến thức thuộc về một môn học nào đó còn chủ đề liên môn đề cập đến kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học.

Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thì không có gì khác biệt. Đối với một chủ đề, dù đơn môn hay liên môn, thì vẫn phải chú trọng việc ứng dụng kiến thức của chủ đề ấy, bao gồm ứng dụng vào thực tiễn cũng như ứng dụng trong các môn học khác.

Do vậy, về mặt phương pháp dạy học thì không có phân biệt giữa dạy học một chủ đề đơn môn hay dạy học một chủ đề liên môn, tích hợp.

Điều quan trọng là dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh đòi hỏi phải tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh, mà các hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.

Ưu điểm với học sinh

Trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.

Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn.

Ưu điểm với giáo viên

Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác. Tuy nhiên khó khăn này chỉ là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do:

Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó;

Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học;

Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học.
Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp. Thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào tạo về dạy học tích hợp, liên môn ngay trong quá trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm.

Giáo viên có gặp khó khăn?

Khó khăn của giáo viên hiện nay nếu có chỉ là vấn đề tâm lí. Về thực chất thì không có nhiều khó khăn cả về kiến thức lẫn phương pháp dạy học.

Hơn nữa, từ nhiều năm nay, Bộ GD-ĐT đã chỉ đạo tích hợp nhiều nội dung giáo dục vào quá trình dạy học các môn học trong trường phổ thông như: giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; giáo dục chủ quyền quốc gia, tài nguyên và môi trường về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông...

Về dạy học kiến thức liên môn, Bộ cũng đã tổ chức tập huấn giáo viên về rà soát chương trình, SGK, xây dựng các chủ đề liên môn.

Để chuẩn bị cho năm học này, vừa qua Bộ GD-ĐT cũng đã tập huấn giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, trong đó tập trung xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp với phương pháp dạy học tích cực và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường. Bên cạnh tập huấn giáo viên cốt cán....

Tới đây, Bộ sẽ ban hành văn bản "Hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn và tham gia diễn đàn trên mạng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường phổ thông".

Mục đích là để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường phổ thông, tập trung vào thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đồng thời giúp cho cán bộ quản lý, giáo viên bước đầu chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn.

Mặt khác xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh, tạo tiền đề tích cực cho việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình và SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015.

Giáo viên cần trang bị những gì?

Giáo viên cũng không phải trang bị thêm nhiều về mặt kiến thức vì bản chất vẫn là dạy học môn học mà mình đang dạy. Mặt khác, trong những năm qua giáo viên cũng đã được trang bị thêm nhiều kiến thức mới về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

Vấn đề bây giờ là phải vận dụng những kiến thức đó để: xây dựng các chủ đề dạy học; xác định những năng lực có thể phát triển cho học sinh trong mỗi chủ đề; biên soạn các câu hỏi, bài tập để đánh giá năng lực của học sinh trong dạy học; thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học của học sinh; tổ chức dạy học để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm. Đó chính là nội dung trọng tâm sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn được nêu trong hướng dẫn nói trên.

Bộ GD-ĐT dự kiến yêu cầu các đơn vị đặt ra định mức cho mỗi tổ/nhóm chuyên môn là xây dựng và thực hiện được tối thiểu 2 chủ đề/học kì. Việc thực hiện những chủ đề ấy chính là môi trường huấn luyện tốt nhất cho giáo viên ở trong tổ bộ môn, trong nhà trường.

Tất nhiên giáo viên còn phải tăng cường giao lưu với các tỉnh khác, đơn vị khác thông qua diễn đàn trên mạng mà Bộ GD-ĐT mới xây dựng.

Nguyễn Xuân Thành (Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học, Bộ GD-ĐT)
Nguồn: vietnamnet.vn

Thứ Tư, 29 tháng 10, 2014

Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên của BGD các cấp học

Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên theo các cấp học

Đăng lúc: Thứ năm - 10/10/2013 14:03 - Người đăng bài viết: CUCNG


Mục đích:
Cung cấp tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên theo các cấp học (Mầm non, Phổ thông và Giáo dục thường xuyên)  đến thầy, cô để lựa chọn, tham khảo khi bồi dưỡng thường xuyên.
Nội dung:
Tài liệu gồm các mô đun theo 5 nhóm, phục vụ cho 5 cấp học khác nhau:
  1. Mầm non (Theo Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT)
  2. Tiểu học (Theo Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT)
  3. Trung học cơ sở (Theo Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT)
  4. Trung học phổ thông (Theo Thông tư 30/2011/TT-BGDĐT)
  5. Giáo dục thường xuyên (Theo Thông tư 33/2011/TT-BGDĐT)
 (mật khẩu mở tài liệu:123456):
Đơn vị tổ chức: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

Danh sách tài liệu bồi dưỡng (mật khẩu mở tài liệu:123456):
A. Tài liệu bậc học Mầm non
MN1: Đặc điểm phát triển thể chất, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thể chất
MN2: Đặc điểm phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội; mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về tình cảm, kĩ năng xã hội
MN3: Đặc điểm phát triển ngôn ngữ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ
MN4: Đặc điểm phát triển nhận thức ở trẻ mầm non
MN5: Đặc điểm phát triển thẩm mĩ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thẩm mĩ
MN6: Chăm sóc trẻ mầm non
MN7: Môi trường giáo dục cho trẻ trẻ mầm non
MN8: Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3-36 tháng tuổi
MN9: Môi trường giáo dục dành cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi
MN10: Tư vấn về chăm sóc, giáo dục mầm non
MN11: Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc, giáo dục cho trẻ 3-36 tháng tuổi
MN12: Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc, giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi
MN13: Phương pháp tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đồng nghiệp
MN14: Tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội
MN15: Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt
MN16: Chăm sóc, giáo dục và đáp ứng trẻ có nhu cầu đặc biệt
MN17: Lập kế hoạch giáo dục trẻ nhà trẻ 3-36 tháng
MN18: Lập kế hoạch giáo dục mẫu giáo
MN19: Phương pháp tìm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ xay dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục
MN20: Phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục mầm non
MN21: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển
 thể chất
MN22: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển nhận thức
MN23:Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MN24: cung cấp cách thức ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
MN25: Ứng dụng phương pháp dạy học tich cực trong lĩnh vực phát triển thẩm mĩ
MN26: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức hoạt động vui chơi
MN27: Thiết kế ácc hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và giáo dục an toàn giao thông
MN28: Hướng dẫn sử dụng các thiết bị giáo dục theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
MN29: Hướng dẫn bảo quản, sửa cữa một số thiết bị đồ dùng giáo dục và dạy học đơn giản
MN30: Làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo
MN31: Hướng dẫn sử dụng một số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non
MN32: Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử
MN33: Đánh giá trong giáo dục mầm non
MN34: Sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
MN35: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non
MN36: Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non
MN37: Quản lý nhóm/lớp học mầm non
MN38: Lập dự án mở trường mầm non tư thục
MN39: Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
MN40: Phối hợp với gia đình để giáo dục trẻ mầm non
MN41: Phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non
MN42: Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên mầm non
MN43: Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong giáo dục mầm non
MN44: Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong giáo dục mầm non
B. Tài liệu khối Tiểu học
TH1: Một số vấn đề tâm lý học dạy học ở tiểu học, những giải pháp sư phạm
TH2: Đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc ít người,  học sinh có nhu cầu đặc biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
TH3: Đặc điểm tâm lý của học sinh yếu kém, học sinh cá biệt, học sinh giỏi và năng khiếu
TH4: Môi trường dạy học lớp ghép
TH5: Tổ chức học tập cho học sinh ở lớp ghép
TH6: Kế hoạch dạy học ở lớp ghép
TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện
TH8: Thư viện trường học thân thiện
TH9:Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh tiểu học
TH10: Giáo dục hòa nhập
TH11: Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ có khó khăn về nghe
TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học
TH13: Kỹ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực
TH14: Thực hành thiết kế bài học theo hướng dạy học tích cực
TH15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học
TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học
TH17: Sử dụng thiết bị dạy học ở tiểu học
TH18: Lắp đặt, bảo quản thiết bị dạy học ở tiểu học
TH19: Tự làm đồ dùng dạy học ở tiểu học
TH20: Kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản
TH21: Ứng dụng phần mềm trình diễn Microsoft Powerpoint trong dạy học
TH22: Sử dụng phần mềm giáo dục để dạy học ở tiểu học
TH23: Mạng Internet - Tìm kiếm và khai thác thông tin
TH24: Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
TH25: Các kĩ thuật bổ trợ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
TH26: Hình thức tự luận và trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
TH27: Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét thể chất
TH28: Kiểm tra, đánh giá các môn học bằng điểm số
TH29: Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
TH30: Hướng dẫn áp dụng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở tiểu học trong điều kiện thực tế ở Việt Nam
TH31: Tổ chức dạy học cả ngày
TH32: Dạy học phân hóa ở tiểu học
TH33: Thực hành dạy học phân hóa ở tiểu học
TH34: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học
TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ở trường tiểu học
TH36: Kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm
TH37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
TH38: Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học
TH39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học
TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học
TH41: Giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt động giáo dục
TH42: Thực hành Giáo dục kĩ năng sống trong một số hoạt động ngoại khóa ở tiểu học
TH43: Giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học
TH44: Thực hành Giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học
TH45: Xây dựng cộng đồng thân thiện vì trẻ em
C. Tài liệu khối Trung học cơ sở
THCS1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS
THCS2: Đặc điểm học tập của học sinh THCS
THCS3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt
THCS4: Phương pháp và kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin về môi trường giáo dục THCS
THCS5: Nâng cao năng lực hiểu biết và xây dựng môi trường giáo dục của giáo viên
THCS6: Xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS
THCS7: Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS
THCS8: Phương pháp và kỹ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS
THCS9: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
THCS10: Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lí cho học snh trong quá trình giáo dục
THCS11: Chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiểu số trong trường THCS
THCS12: Khắc phục trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập cu học sinh THCS
THCS13: Nhu cầu và động cơ học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế hoạch dạy học
THCS14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tich hợp
THCS15: Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học
THCS16: Hồ sơ dạy học
THCS17: Tiềm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng
THCS18: Phương pháp dạy học tích cực
THCS19: Dạy học với công nghệ thông tin
THCS20: Tăng cường năng lực sử dụng thiêt bị dạy học với ứng dụng CNTT trong dạy học
THCS21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học
THCS22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
THCS23: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS24: Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học
THCS25: Viết sáng kiến trong trường THCS
THCS26: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
THCS27: Hướng dãn và phổ biến khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
THCS28: Tăng cường năng lực giáo dục của giáo viên 
THCS29: Giáo dục học sinh THCS thông qua các họt động giáo dục
THCS30: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh THCS
THCS31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm
THCS32: Hoạt động của giáo vên chủ nhiệm
THCS33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm
THCS34:Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS
THCS35: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS
THCS36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS
THCS37: Giáo dục vì sự phát triển bền vững ở trường THCS
THCS38: Giáo dục hoà nhập trong giáo dục THCS
THCS39: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh THCS
THCS40: Phối hợp các tổ chức xã hội trong công tac giáo dục
THCS41: Tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh THCS
D. Tài liệu khối Trung học phổ thông

(mật khẩu mở tài liệu:123456):
THPT1: Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học phổ thông
THPT2: Hoạt động học tập của học sinh THPT
THPT3: Giáo dục học sinh THPT cá biệt
THPT4: Phưng pháp và kĩ thuật, xử lí thông tin về môi trường giáo dục THPT
THPT5: Môi trường học tập của học sinh THPT
THPT6: Xây dưng môi trường học tập cho học sinh THPT
THPT7: Tham vấn, tư vấn hướng dẫn cho học sinh THPT
THPT8: Kĩ năng tham vấn, tư vấn, hướng dẫn và một số phương pháp tiếp cận cơ bản trong hướng dẫn cho học sinh THPT
THPT9: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
THPT10: Rào cản học tập của các đối tượng học sinh HPT
THPT11: Chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiẻu só trongtrường THPT
THPT12: Khắc phục trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập của học sinh THPT
THPT13: Vai trò của nhu cầu và động cơ học tập của học sinh THPT trong ké hoạch xây dựng kế hoạch dạy học
THPT14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
THPT15: Các yếu tố ảnh hướng tới thực hiện kế hoạch dạy học cấp THPT
THPT16: Hố sơ dạy học đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học cấp THPT
THPT17: Tìm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng
THPT18: Phương pháp dạy học tích cực
THPT19: Dạy học với CNT
THPT20: Sử dụng các thiết bị dạy hoc ở THPT
THPT21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học
THPT22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
THPT23: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
THPT24: Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học
THPT28: Kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh trong trường THPT
THPT29: Giáo dục học sinh thông qua các hoạt động giáo dục
THPT30: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh THPT
THPT31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm
THPT32: Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm
THPT33: Giải quyét tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiêm
THPT34: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
THPT35: Giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh THPT
THPT36: Giáo dục giá trị cho học sinh THPT
THPT38: Giáo dục hoà hập trong giáo dục THPT
THPT39: Xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh THPT
THPT40: Phối hợp với các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục
THPT41: Tổ chức các hoạt động tập thể của học sinh THPT

E. Tài liệu Khối Giáo dục thường xuyên

(mật khẩu mở tài liệu:123456):
GDTX1: Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân
GDTX2: Sự hình thàn và phát triển các mô hình cơ sở GDTX ở Việt Nam
GDTX3: Đặc điểm của đối tượng GDTX
GDTX4: Hoạt động học tập của người lớn
GDTX5: Nâng cao năng lực hiểu biết về cộng đồng và xây dựng môi trường học tập
GDTX6: Phương pháp kỹ thuật để xác định vấn đề của cộng đồng và nhu cầu của người học
GDTX7: Kỹ năng làm việc với cộng đồng
GDTX8: Xây dựng môi trường học tập cho học viên GDTX
GDTX9: Hướng dẫn, tư vấn cho học viên GDTX
GDTX10: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
GDTX11: Chăm sóc và trợ giúp tâm lí cho học viên GDTX
GDTX2: Khắc phục rào cản học tập cho học viên GDTX
GDTX13: Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học của giáo viên GDTX
GDTX14: Lập kế hoạch dạy học theo hướng dạy học tích cực
GDTX15: Nâng cao năng lực sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của giáo viên
GDTX16: Đổi mới phương pháp dạy học trong GDTX
GDTX17: Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với giáo dục thường xuyên
GDTX18: Khai thác, ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học
GDTX19: Thiết bị dạy học trong các cơ sở GDTX
GDTX20: Khai thác, sử dụng, bảo quản, sửa chữa và tự tạo thiết bị dạy học
GDTX21: Thiết kế giáo án điện tử và sử dụng phần mềm dạy học
GDTX22: Hướng dẫn biên sạon giáo án
GDTX23: Một số vấn đề về công tác chủ nhiệm lớp ở trung tâm GDTX
GDTX24: Một số kĩ năng đặc thù của công tác chủ nhiệm lớp ở trung tâm GDTX
GDTX25: Một số vấn đề chung về chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ
GDTX26: Một số kĩ năng đặc thù của công tác chủ nhiệm lớp ở trung tâm GDTX
GDTX27: Một số kĩ năng cần thiết để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục đáp úng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ
GDTX28: Nội dung và kĩ năng tư vấn cho Trung tâm học tập cộng đồng
GDTX29: Xây dựng nguồn học liệu, phát triển hệ thống thông tin quản lý duy trì bền vững các trung tâm học tập cộng đồng
GDTX30: Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên trung tâm học tập cộng đồng
GDTX31: Một số kĩ năng cần thiết của giáo viên GDTX  để tham gia các hoạt động chính trị -xã hội
GDTX32: Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học của giáo viên GDTX
GDTX33: Kĩ năng viết báo cáo và phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm
GDTX34: Tự học, tự bồi dưỡng đối với giáo viên GDTX
GDTX35: Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong GDTX
GDTX36: Giáo dục hoà nhập trong GDTX
Các ý kiến trao đổi xin gửi về Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, email: CucNG@moet.edu.vn

Trân trọng cám ơn.
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.