Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn nghị luận. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn nghị luận. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 6 tháng 9, 2015

Văn bản BGD hướng dẫn về Đọc hiểu và tạo lập văn bản


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 1933/BGDĐT-GDTrH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014


Tệp đính kèm: http://thi.moet.edu.vn/images/doc.gif 1933GDTrH.doc ngày 15/4/2014

Kính gửi: - Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
                                     - Các trường Trung học phổ thông trực thuộc.
Ngày 01/4/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã gửi Công văn số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2014, trong đó có nội dung "Đề thi môn Ngữ văn có 2 phần: đọc hiểu và làm văn".
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc... Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”. Tại công văn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 8 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ: “Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội”. Vừa qua, Bộ GDĐT đã tổ chức diễn đàn trao đổi trên báo Giáo dục - Thời đại và tiến hành Hội thảo nhằm đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn theo yêu cầu phát triển năng lực học sinh. Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ được tiến hành theo một lộ trình từ dễ đến khó, từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến phức tạp, từ hẹp đến rộng, từ kiến thức của một vài môn đến tổng hợp liên môn, nhiều lĩnh vực..., tiếp cận dần đến việc đổi mới hoàn toàn theo chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
Trước mắt, để kịp thời giúp giáo viên, học sinh ôn thi tốt môn học này cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014 như tinh thần Công văn số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD, Bộ GDĐT đề nghị các sở GDĐT, các trường THPT lưu ý một số nội dung sau đây:
1. Việc thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2014 thực hiện theo hướng đánh giá năng lực học sinh nhưng ở mức độ phù hợp. Cụ thể là tập trung đánh giá hai kĩ năng quan trọng: kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết văn bản. Đề thi gồm hai phần: đọc hiểu và viết (làm văn), trong đó tỷ lệ điểm của phần viết nhiều hơn phần đọc hiểu.
2. Cách thức ôn tập, kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kĩ năng viết như sau:
- Để làm tốt phần đọc hiểu, giáo viên cần giúp học sinh nắm được thế nào là hiểu một văn bản; các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc hiểu; lựa chọn những văn bản phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực của học sinh để làm ngữ liệu hướng dẫn đọc hiểu; xây dựng các loại câu hỏi và hướng dẫn chấm một cách phù hợp với mục đích và đối tượng học sinh.
Các câu hỏi phần đọc hiểu tập trung vào một số khía cạnh như:
+ Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa của văn bản, tên văn bản;
+ Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản;
+ Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.
- Để làm tốt phần thi viết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết vận dụng những kĩ năng viết đã học để tạo lập văn bản về một đề tài xã hội hoặc/và tác phẩm, trích đoạn văn học nào đó theo hướng mở và tích hợp trong môn và liên môn, tập trung vào một số khía cạnh như:
+ Tri thức về văn bản viết (kiểu loại văn bản, cấu trúc văn bản, quá trình viết), nhận thức đúng nhiệm vụ và yêu cầu của đề văn;
+ Các kĩ năng viết (đúng chính tả; ngữ pháp, viết theo phong cách ngôn ngữ viết, sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp trong bài viết; lập dàn ý và phát triển ý; bộc lộ quan điểm, tư duy một cách độc lập…);
+ Khả năng viết các loại văn bản phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàn cảnh của các tình huống khác nhau (vận dụng vào thực tiễn học tập và đời sống).
- Về viết nghị luận văn học, năm 2014 vẫn sử dụng ngữ liệu là tác phẩm hoặc trích đoạn nêu trong chương trình và sách giáo khoa nhưng cần đổi mới cách hỏi, cách nêu vấn đề nhằm khắc phục hiện tượng học tủ, học thuộc văn mẫu, sao chép nguyên si tài liệu. Bài viết của học sinh được đánh giá dựa vào chuẩn kĩ năng viết nói chung và chuẩn kĩ năng viết kiểu văn bản nói riêng mà đề bài yêu cầu, phù hợp với các giá trị nhân văn, những chuẩn mực đạo đức và pháp luật; không áp đặt nội dung chi tiết cần đạt.
Nhận được công văn này, đề nghị các Sở GDĐT, các trường THPT trực thuộc triển khai thực hiện đầy đủ và kịp thời đến giáo viên và học sinh./.
---------------
Các hướng dẫn liên quan đến phần Đọc hiểu và tạo lập văn bản vẫn có thể áp dụng trong kỳ thi THPT Quốc gia từ 2014


Thứ Bảy, 16 tháng 8, 2014

Văn thuyết minh và văn nghị luận

CẤP ĐỘ THÔNG HIỂU
                  Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1,2,3,4.
        Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
1. Đoạn văn trên thuộc kiểu nghị luận về tư tưởng, đạo lý, đúng hay sai ?
A. Đúng                                      B. Sai
2. Đoạn văn trên trình bày nội dung gì ?
A. Trình bày thực trạng của bệnh lề mề.
B. Trình bày nguyên nhân của bệnh lề mề.
C. Trình bày tác hại của bệnh lề mề.
D.Đề xuất, các giải pháp khắc phục bệnh lề mề.
3. Xác định cách trình bày nội dung trong đoạn văn ?
A. Diễn dịch                   B. Quy nạp     
C. Song hành                  D. Cả diễn dịch và quy nạp
4.Các câu trong đoạn văn trên được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào sau đây:
        A. Phép lặp và phép nối                 C.Phép lặp và phép thế
        B. Phép thế và phép liên tưởng      D.Phép nối và phép thế
5. Đoạn văn sau đây sử dụng phương pháp thuyết minh nào ?
        “ Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân dừa làm máng, lá làm tranh,cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…”
A.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
B.Phương pháp liệt kê.
C.Phương pháp nêu ví dụ.
D.Phương pháp dùng số liệu.

ĐÁP ÁN
CÂU
1
2
3
4
5
ĐÁP ÁN
A
B
A
C
B




Văn nghị luận - Vận dụng cao

CẤP ĐỘ VẬN DỤNG CAO
ĐỀ BÀI VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Đề bài: Báo điện tử Giáo dục Việt Nam  đã đưa tin: Ngày 4/12/2013 , một xe tải chở 1.500 thùng bia từ TP.HCM ra Phan  Thiết , khi đến vòng xoay Tam Hiệp ( TP. Biên Hòa), bất ngờ tai nạn khiến cho cả ngàn thùng bia trên xe đổ ào xuống đường. Nhân cơ hội đó, người dân xung quanh đã lao ra “ hôi của” mặc cho lái xe khóc lóc, van xin.
Là một công dân nói chung, một người dân Đồng Nai nói riêng, em có suy nghĩ gì về vụ việc trên? Từ đó, em có hướng hành động như thế nào trước lối sống vô cảm của một số người trong xã hội hiện nay?
 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu
Nội dung
Điểm

I. Yêu cầu chung:
- Biết làm bài văn Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với các yếu tố đặc trưng của kiểu bài: đánh giá về một biểu hiện của một trong những hiện tượng xã hội với các luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực. Qua đó, đề xuất được những ý kiến sâu sắc của bản thân, thuyết phục được người nghe, xác lập một quan niệm đúng đắn cho mọi người.
- Yêu cầu nội dung: Cần nêu được các khía cạnh, bình diện của hiện tượng và gợi được sự đồng cảm với người đọc.
- Về hình thức: Bài viết có hệ thống luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc, có cảm xúc, đúng chính tả. Vận dụng hai phép lập luận Phân tích và Tổng hợp phù hợp, nhuần nhuyễn có hiệu quả.


II. Yêu cầu cụ thể:
1. Mở bài : Giới thiệu vấn đề: Đùm bọc, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn là một nét đẹp truyền thống của dân tộc. Bên cạnh nhiều hành động thể hiện nét đẹp văn hóa đó thì hiện nay trong xã hội vẫn còn tồn tại những con người có lối sống vô cảm, thờ ơ trước những nỗi đau của người khác. Đỉnh điểm là vụ việc “ hôi bia” diễn ra vào ngày 4 tháng 12 tại vòng xoay Tam Hiệp ( Biên Hòa, Đồng Nai) mà báo giáo dục Việt Nam đã đưa tin.
2. Thân bài:
a. Nêu những hành vi cụ thể :
- Khi sự cố giao thông xảy ra, chiếc xe bị nghiêng và toàn bộ số bia trên xe đổ xuống đường, văng vãi khắp nơi.
- Đám đông người đi đường lập tức dừng lại và nhanh chóng chạy ùa vào cướp bia, họ khuôn từ những thùng còn nguyên đến những lon bia đã bị văng vãi ra khắp đường. Họ đựng vào tất cả những vật dụng mang theo với thái độ hả hê, vui sướng, y như đó là “ của trời cho từ trên trời rơi xuống”.
- Không những thế, họ còn thông tin đến những người thân ở nhà. Thế là chỉ trong thời gian ngắn, xe cộ lũ lượt khắp nơi kéo đến, họ nhanh chóng nhặt nhạnh tất cả những thùng, những lon…Họ chất đầy trên những xe ba gác, xe máy, xe đạp…Họ nhét  đầy các giỏ xách, túi áo, giỏ xe, cốp xe, thùng xe…Thậm chí có người cởi cả nón, áo khoác ngoài để đựng bia.
- Khi lực lượng chức năng có mặt để ngăn cản, họ bất chấp cả luật pháp, bất chấp những lời van xin thống thiết của tài xế xe nghèo khổ – anh Nguyễn Văn Hậu, họ cứ xông vào “ hôi của”. Lúc ấy, lực lượng chức năng bất lực, tài xế xe hoảng loạn, gào khóc trong sự tuyệt vọng. Có người còn hung hăng chửi bới và đòi đánh tài xế cũng như lực lượng trật tự vì “ dám ngăn cản công việc của họ”.
b. Đánh giá những hoạt động trên : khen/chê, đồng tình, ủng hộ/ phản đối….( nêu ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân)
- Đây là một hành động xuất phát từ lối sống vô cảm , ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến bản thân mình mà quên đi nỗi đau của người khác. Họ là những con người vô ý thức, vô nhân đạo, không tuân theo pháp luật. Đó là một hành động xấu xa,đáng lên án và bài trừ .
c. Tác hại của những hành vi đó:
- Đối với người bị hại: tài xế phải đối mặt với một khoản tiền đền bù khổng lồ cho công ty ( ước tính trên 300 triệu), đối mặt với nguy cơ bị đuổi việc, trong khi bản thân anh đang gặp rất nhiều khó khăn: vợ mới sinh con nhỏ, ở nhà thuê, một mình anh phải lo kinh tế cho cả nhà.
- Đối với trật tự an toàn giao thông : khi người dân xông vào “ hôi của” sẽ làm tắc nghẽn giao thông, mất trật tự an toàn giao thông, có thể gây nguy hiểm cho người qua lại.
- Đối với uy tín của địa phương, thuần phong mĩ tục của dân tộc: những hành động của người dân như trên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của địa phương Đồng Nai nói riêng cũng như làm ảnh hưởng đến thuần phong mĩ tục, đến nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc trước dư luận trong và ngoài nước.
- Đối với bản thân những người tham gia “ hôi của” : chỉ vì hành động tham lam, chính họ tự làm mất đi uy tín, danh dự nhân phẩm của họ; làm gương xấu, gương mù cho con cháu, khiến con cháu họ có cái nhìn sai lệch về người lớn, chúng sẽ coi thường hoặc bắt chước người lớn … Khiến cho mọi giá trị đạo đức trong xã hội bị đảo lộn và ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ.
d. Biện pháp xử lý :
- Học sinh nêu ra những biện pháp cụ thể theo suy nghĩ cá nhân và nhận thức về pháp luật hiện tại như: xử lý nghiêm minh những hành động trên để làm gương cho kẻ khác; bắt buộc những người vi phạm đền bù số tiền theo giá trị số tài sản mà mình “hôi” được; có thể phạt tù, cảnh cáo tùy theo mức độ vi phạm; họp tổ dân phố để phê bình, giáo dục đối với các cá nhân vi phạm…
3. Kết bài :Kết luận vấn đề, đề ra hướng hành động.
        Từ vụ việc trên cũng như biết bao nhiêu vụ việc tương tự đã xảy ra chúng ta thấy vô cảm là một lối sống đã và đang tồn tại trong xã hội hiện nay, nhất là đối với giới trẻ.Họ thờ ơ,không quan tâm đến nỗi đau khổ,bất hạnh của người khác,trước những chuyện xấu xa trong xã hội.Đây là một lối sống ích kỷ,đi ngược lại với truyền thống “tương thân tương ái” tốt đẹp của nhân dân ta.Là một công dân nói chung, một người dân Đồng Nai nói riêng chúng ta hãy lên án những kẻ chỉ biết dửng dưng trước những điều xấu xa trong xã hội, thờ ơ trước những nỗi bất hạnh của con người; đồng thời biết chia sẻ với nỗi đau của người khác.Đó là một lối sống đẹp mà mỗi chúng ta, nhất là các bạn trẻ cần hướng tới.( Học sinh cần đề ra hướng hành động cụ thể của bản thân)


III. Tiêu chuẩn cho điểm:
- Đáp ứng đủ các yêu cầu trên. Biết vận dụng các phép lập luận phù hợp, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không sai chính tả.
- Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, nắm được yêu cầu của đề, vận dụng các phép lập luận. Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa thật tốt.
- Đáp ứng một số các yêu cầu trên, nắm được yêu cầu của đề, vận dụng các phép lập luận chưa hợp lí lắm. Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa thật tốt (còn lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp), còn sai chính tả.
- Chưa nắm được yêu cầu của đề, chưa biết cách tổ chức bài viết cho hợp lý, chưa biết vận dụng các phép lập luận. Bố cục không rõ ràng, diễn đạt chưa thật tốt (còn lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp), còn sai chính tả.
- Hiểu sai yêu cầu, lạc đề.
* Cần linh hoạt cho điểm đối với những bài diễn đạt tốt, có sáng.

8 - 10

6 – 7


3 - 5


1 – 2

    0


ĐỀ: VĂN THUYẾT MINH
Đề :Giới thiệu về quyển sách giáo khoa Ngữ văn 9 – tập 1.
HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM :
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
I. YÊU CẦU CHUNG
- Biết làm bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
- Yêu cầu về nội dung : Cần nêu lên được, đặc điểm, cấu trúc, nội dung chương trình, cách bảo quản,công dụng và vai trò của sách  đối với học sinh lớp 9.
- Về hình thức : Bố cục mạch lạc, lời văn trong sáng, rõ ràng.

II. YÊU CẦU CỤ THỂ : Bài làm nêu được các ý sau:
1. Mở bài:
-Giới thiệu chung về quyển sách giáo khoa.
- Nơi xuất bản,do những ai biên soạn......
2.Thânbài:
-Miêu tả khái quát về quyển sách giáo khoa từ ngoài vào trong (ví dụ: bên ngoài dược trang trí như thế nào màu sắc ra sao in hình gì....).
-Chúng ta có thể nói về kích thước hình dáng (VD: chiềucao, bề dày, chiều rộng......).
-Sau khi giới thiệu xong từ bên ngoài ta bắt đầu mô tả cấu trúc bên trong sách như:
+Sách gồm bao nhiêu bài ? mỗi bài  được chia thành mấy phần (phần Văn bản,tiếng Việt, tập làm văn.....)
+Mỗi phần lớn lại chia thành bao nhiêu mục nhỏ, nội dung của mỗi mục ra sao...
+  Ta có thể lấy ví dụ về một hoặc nhiều phần như:
.Phần vă bản: cấu tạo bài gồm những gì ?.....
.Phần Tiếng Việt:……
- Nội dung, đề tài của chương trình:….
- Cách sử dụng và bảo quản:
+ Chúng ta phải giữ gìn bảo quản sách thế nào cho nó khỏi hư (VD: phải bọc sách dán nhãn ....)
+ Không nên vứt hoặc ném vì có thể làm hỏng sách.
3. Kết bài:
-Khẳng định lại ý nghĩa của quyển sách đối với mỗi người học sinh chúng ta.
-Vì vậy chúng ta phải coi sách như người bạn thân của mình ,phải nâng niu gìn giữ quý trọng vì nó chính là một báu vật mà ai cũng phải cần đến.

III. TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM
- Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu nêu trên. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. Bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không sai lỗi chính tả.
- Đáp ứng được phần lớn những vấn đề nêu trên. Hiểu được nội dung cơ bản của đề. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt.
- Đáp ứng được phần lớn những vấn đề nêu trên. Hiểu được nội dung cơ bản của đề. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. Sai 3 – 5 lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Hiểu đề còn lơ mơ chưa nắm nội dung của đề, còn lúng túng trong phương pháp làm bài. Bố cục không rõ ràng, diễn đạt yếu. Sai nhiều lỗi chính tả.
- Hiểu sai yêu cầu, lạc đề.
* Lưu ý : Cần linh loạt cho điểm cao đối với những bài viết có ý sáng tạo.

8 - 10



5 – 7



3-4



1 – 2


0




Văn thuyết minh và Nghị luận

ĐỀ KIỂM TRA LỚP 9
CHỦ ĐỀ: TẬP LÀM VĂN THUYẾT MINH VÀ NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Đánh giá kết quả việc học văn bản thuyết minh và nghị luận có kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố: miêu tả,biểu cảm…qua việc học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và thực hành viết đoạn văn, bài văn.
B. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức : Trắc nghiệm + Tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra : cho học sinh làm bài kiểm tra trong 90 phút.
C. THIẾT KẾ MA TRẬN:


Mức độ



Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng

     Cộng

TN

TL

TN

TL


Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Kiểu văn bản Thuyết minh
- Nhớ tác dụng của biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản.
-Nhớ các phương pháp thuyết minh.
- Nhận biết kiểu văn bản.


-Xác định phương pháp thuyết minh trong đoạn văn.




Số câu
Số điểm

3,5
1


1
0.75




4,5
1.75         
Kiểu văn bản Nghị luận
-Nhớ kiểu văn bản.
-Nhớ khái niệm Luận điểm.
-Nhớ đặc điểm văn bản.



-Xác định   kiểu nghị luận của đoạn văn.
-Xác định nội dung đoạn văn.
-Chỉ ra cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
-Xác định phép liên kết câu trong đoạn.

-Sắp xếp các câu văn để tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Nêu suy nghĩ về một nhận định.

Số câu
Số điểm
2,5 
0.75

4
1

1
2
1 
5
8.5
8.75
-Tổng số câu
-Tổng số điểm

6

1.75
5

                    1.75
2

                 7
13

10
Tỉ lệ %
30%
70%
100%
D. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN:
I.TRẮC NGHIỆM ( 3 đ): Đọc kỹ các câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu. Câu 5 đạt 0.5 đ, các câu còn lại đạt mỗi câu 0.25 đ.
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
A. Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.
B. Làm nổi bật đối tượng thuyết minh,giúp văn bản sinh động.
C. Gây hứng thú cho người đọc,tăng tính triết lý cho văn bản.
D. Giúp văn bản thuyết minh thêm sinh động, tạo cảm xúc cho người đọc.
2. Dòng nào sau đây nêu đầy đủ và đúng nhất các phương pháp thuyết minh ?
A.Phương pháp nêu định nghĩa, phương pháp liệt kê, phương pháp nêu ví dụ, phương pháp dùng số liệu,phương pháp so sánh, phương pháp phân loại phân tích.
B.Phương pháp nêu định nghĩa, phương pháp lập luận, phương pháp nêu ví dụ, phương pháp dùng số liệu,phương pháp so sánh, phương pháp phân loại phân tích.
C.Phương pháp nêu định nghĩa, phương pháp liệt kê, phương pháp diễn dịch, phương pháp dùng số liệu,phương pháp so sánh, phương pháp phân loại phân tích.
D.Phương pháp nêu định nghĩa, phương pháp liệt kê, phương pháp nêu ví dụ, phương pháp dùng số liệu,phương pháp so sánh, phương pháp quy nạp.
3. Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là :
A. Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật.
B. Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.
C. Gây ấn tượng mạnh cho người đọc.
D. Giúp bài văn thuyết minh thêm hấp dẫn.
4. Đoạn văn sau đây sử dụng phương pháp thuyết minhnào ?
        “ Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân dừa làm máng, lá làm tranh,cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…”
A.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
B.Phương pháp liệt kê.
C.Phương pháp nêu ví dụ.
D.Phương pháp dùng số liệu.
5. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp (0,5 đ)
A( Tên văn bản)
B( Kiểu văn bản)
Nối A với B
1.Hạ Long đá và nước.
a. Miêu tả
1…….
2.Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới.
b. Thuyết minh
2…….

c. Nghị luận

6. Bài văn nghị luận phải đảm bảo đặc điểm nào sau đây ?
A. Có luận cứ, lập luận, cảm xúc.
B. Có luận điểm, sự việc, nhân vật, cảm xúc.
C. Có luận điểm, luận cứ, lập luận.
D. Có luận điểm, lập luận.
7.Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (…….) dưới đây để hoàn chỉnh một khái niệm.
……………..của bài văn nghị luận là tư tưởng, ý kiến, quan điểm của người viết về một vấn đề nào đó.
                  Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 8,9,10,11.
        Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
8. Đoạn văn trên thuộc kiểu nghị luận về tư tưởng, đạo lý, đúng hay sai ?
A. Đúng                                      B. Sai
9. Đoạn văn trên trình bày nội dunggì ?
A. Trình bày thực trạng của bệnh lề mề.
B. Trình bày nguyên nhân của bệnh lề mề.
C. Trình bày tác hại của bệnh lề mề.
D.Đề xuất, các giải pháp khắc phục bệnh lề mề.
10. Xác định cách trình bày nội dung trong đoạn văn ?
A. Diễn dịch                   B. Quy nạp     
C. Song hành                  D. Cả diễn dịch vàquy nạp
11.Các câu trong đoạn văn trên được liên kết với nhau bằng nhữngphép liên kết nào sau đây:
        A. Phép lặp và phép nối                 C.Phép lặp và phép thế
        B. Phép thế và phép liên tưởng      D.Phép nối và phép thế

II. PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 đ)
1.   Cho những câu văn dưới đây, em hãy sắp xếp thành một đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh và cho biết đoạn văn em vừa hoàn thành trình bày theo cách nào?Tại sao?( 2 đ)
a.    Trăng là cái liềm vàng giữa đống sao.
b.   Có đọc văn thơ mới biết trăng là một cái gì đẹp và quý lắm.
c.    Trăng tỏa mộng xuống trần gian.
d.   Trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời.
e.    Trăng tuôn suối mát để những tâm hồn khát khao, ngụp lặn.

2.   Báo điện tử Giáo dục Việt Nam  đã đưa tin: Ngày 4/12/2013 , một xe tải chở 1.500 thùng bia từ TP.HCM ra Phan  Thiết , khi đến vòng xoay Tam Hiệp ( TP. Biên Hòa), bất ngờ tai nạn khiến cho cả ngàn thùng bia trên xe đổ ào xuống đường. Nhân cơ hội đó, người dân xung quanh đã lao ra “ hôi của” mặc cho lái xe khóc lóc, van xin.
Em hãy viết một bài văn nghị luận nêu lên suy nghĩ của mình về vụ việc trên. Từ đó, em nhận thức và hướng hành động như thế nào trước lối sống vô cảm của một số người trong xã hội hiện nay?
E. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu
Nội dung
Điểm

PHẦN TRẮC NGHIỆM

1
A. Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.

2
A.Phương pháp nêu định nghĩa, phương pháp liệt kê, phương pháp nêu ví dụ, phương pháp dùng số liệu,phương pháp so sánh, phương pháp phân loại phân tích.

3
B. Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.

4
B.Phương pháp liệt kê.

5
1-b            2-c

6
C. Có luận điểm, luận cứ, lập luận.

7
Luận điểm

8
A. Đúng

9
B. Trình bày nguyên nhân của bệnh lề mề.

10
A. Diễn dịch

11
C.Phép lặp và phép thế


PHẦN TỰ LUẬN


I. Yêu cầu chung:
- Biết làm bài văn Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với các yếu tố đặc trưng của kiểu bài: đánh giá về một biểu hiện của một trong những hiện tượng xã hội với các luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực. Qua đó, đề xuất được những ý kiến sâu sắc của bản thân, thuyết phục được người nghe, xác lập một quan niệm đúng đắn cho mọi người.
- Yêu cầu nội dung: Cần nêu được các khía cạnh, bình diện của hiện tượng và gợi được sự đồng cảm với người đọc.
- Về hình thức: Bài viết có hệ thống luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc, có cảm xúc, đúng chính tả. Vận dụng hai phép lập luận Phân tích và Tổng hợp phù hợp, nhuần nhuyễn có hiệu quả.


II. Yêu cầu cụ thể:
1. Mở bài : Giới thiệu vấn đề: Đùm bọc, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn là một nét đẹp truyền thống của dân tộc. Bên cạnh nhiều hành động thể hiện nét đẹp văn hóa đó thì hiện nay trong xã hội vẫn còn tồn tại những con người có lối sống vô cảm, thờ ơ trước những nỗi đau của người khác. Đỉnh điểm là vụ việc “ hôi bia” diễn ra vào ngày 4 tháng 12 tại vòng xoay Tam Hiệp ( Biên Hòa, Đồng Nai) mà báo giáo dục Việt Nam đã đưa tin.
2. Thân bài:
a. Nêu những hành vi cụ thể :
- Khi sự cố giao thông xảy ra, chiếc xe bị nghiêng và toàn bộ số bia trên xe đổ xuống đường, văng vãi khắp nơi.
- Đám đông người đi đường lập tức dừng lại và nhanh chóng chạy ùa vào cướp bia, họ khuôn từ những thùng còn nguyên đến những lon bia đã bị văng vãi ra khắp đường. Họ đựng vào tất cả những vật dụng mang theo với thái độ hả hê, vui sướng, y như đó là “ của trời cho từ trên trời rơi xuống”.
- Không những thế, họ còn thông tin đến những người thân ở nhà. Thế là chỉ trong thời gian ngắn, xe cộ lũ lượt khắp nơi kéo đến, họ nhanh chóng nhặt nhạnh tất cả những thùng, những lon…Họ chất đầy trên những xe ba gác, xe máy, xe đạp…Họ nhét  đầy các giỏ xách, túi áo, giỏ xe, cốp xe, thùng xe…Thậm chí có người cởi cả nón, áo khoác ngoài để đựng bia.
- Khi lực lượng chức năng có mặt để ngăn cản, họ bất chấp cả luật pháp, bất chấp những lời van xin thống thiết của tài xế xe nghèo khổ – anh Nguyễn Văn Hậu, họ cứ xông vào “ hôi của”. Lúc ấy, lực lượng chức năng bất lực, tài xế xe hoảng loạn, gào khóc trong sự tuyệt vọng. Có người còn hung hăng chửi bới và đòi đánh tài xế cũng như lực lượng trật tự vì “ dám ngăn cản công việc của họ”.
b. Đánh giá những hoạt động trên : khen/chê, đồng tình, ủng hộ/ phản đối….( nêu ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân)
- Đây là một hành động xuất phát từ lối sống vô cảm , ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến bản thân mình mà quên đi nỗi đau của người khác. Họ là những con người vô ý thức, vô nhân đạo, không tuân theo pháp luật. Đó là một hành động xấu xa,đáng lên án và bài trừ .
c. Tác hại của những hành vi đó:
- Đối với người bị hại: tài xế phải đối mặt với một khoản tiền đền bù khổng lồ cho công ty ( ước tính trên 300 triệu), đối mặt với nguy cơ bị đuổi việc, trong khi bản thân anh đang gặp rất nhiều khó khăn: vợ mới sinh con nhỏ, ở nhà thuê, một mình anh phải lo kinh tế cho cả nhà.
- Đối với trật tự an toàn giao thông : khi người dân xông vào “ hôi của” sẽ làm tắc nghẽn giao thông, mất trật tự an toàn giao thông, có thể gây nguy hiểm cho người qua lại.
- Đối với uy tín của địa phương, thuần phong mĩ tục của dân tộc: những hành động của người dân như trên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của địa phương Đồng Nai nói riêng cũng như làm ảnh hưởng đến thuần phong mĩ tục, đến nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc trước dư luận trong và ngoài nước.
- Đối với bản thân những người tham gia “ hôi của” : chỉ vì hành động tham lam, chính họ tự làm mất đi uy tín, danh dự nhân phẩm của họ; làm gương xấu, gương mù cho con cháu, khiến con cháu họ có cái nhìn sai lệch về người lớn, chúng sẽ coi thường hoặc bắt chước người lớn … Khiến cho mọi giá trị đạo đức trong xã hội bị đảo lộn và ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ.
d. Biện pháp xử lý :
- Học sinh nêu ra những biện pháp cụ thể theo suy nghĩ cá nhân và nhận thức về pháp luật hiện tại như: xử lý nghiêm minh những hành động trên để làm gương cho kẻ khác; bắt buộc những người vi phạm đền bù số tiền theo giá trị số tài sản mà mình “hôi” được; có thể phạt tù, cảnh cáo tùy theo mức độ vi phạm; họp tổ dân phố để phê bình, giáo dục đối với các cá nhân vi phạm…
3. Kết bài :Kết luận vấn đề, đề ra hướng hành động.
        Từ vụ việc trên cũng như biết bao nhiêu vụ việc tương tự đã xảy ra chúng ta thấy vô cảm là một lối sống đã và đang tồn tại trong xã hội hiện nay, nhất là đối với giới trẻ.Họ thờ ơ,không quan tâm đến nỗi đau khổ,bất hạnh của người khác,trước những chuyện xấu xa trong xã hội.Đây là một lối sống ích kỷ,đi ngược lại với truyền thống “tương thân tương ái” tốt đẹp của nhân dân ta.Là một công dân nói chung, một người dân Đồng Nai nói riêng chúng ta hãy lên án những kẻ chỉ biết dửng dưng trước những điều xấu xa trong xã hội, thờ ơ trước những nỗi bất hạnh của con người; đồng thời biết chia sẻ với nỗi đau của người khác.Đó là một lối sống đẹp mà mỗi chúng ta, nhất là các bạn trẻ cần hướng tới.( Học sinh cần đề ra hướng hành động cụ thể của bản thân)


III. Tiêu chuẩn cho điểm:
- Đáp ứng đủ các yêu cầu trên. Biết vận dụng các phép lập luận phù hợp, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không sai chính tả.
- Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, nắm được yêu cầu của đề, vận dụng các phép lập luận chưa hợp lí lắm. Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa thật tốt (còn lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp), còn sai chính tả.
- Chưa nắm được yêu cầu của đề, chưa biết cách tổ chức bài viết cho hợp lý, chưa biết vận dụng các phép lập luận. Bố cục không rõ ràng, diễn đạt chưa thật tốt (còn lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp), còn sai chính tả.
- Hiểu sai yêu cầu, lạc đề.
* Cần linh hoạt cho điểm đối với những bài diễn đạt tốt, có sáng.

5 đ


3-4.5đ




1-2.5 đ




0 đ