Hiển thị các bài đăng có nhãn CH nhận biết. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CH nhận biết. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 16 tháng 2, 2017

BGD HƯỚNG DẪN VỀ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC TRONG XÂY DỰNG MA TRẬN

MỘT SỐ KHÁI NIỆM
LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN
(Trích tài liệu tập huấn Đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá của BGD tháng 6/2014)
----------------------------
1.      Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực
            Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:
Các mức
quá trình
Các bậc                             trình độ nhận thức
Các đặc điểm
1. Hồi tưởng thông tin
Tái hiện
Nhận biết lại
Tái tạo lại
- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi.
- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.
2. Xử lý  thông tin
Hiểu và vận dụng
Nắm bắt ý nghĩa
Vận dụng
-     Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.
-     Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự.
3. Tạo thông tin
Xử lí, giải quyết vấn đề
-     Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng.
-     Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tình huống mới.
-     Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng

2.      A. Các dạng bài tập:Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
            - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.
            - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
            - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
            - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.
2.B. CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC

CÁC BẬC NHẬN THỨC
ĐỘNG TỪ  MÔ TẢ
1. BIẾT (Knowledge) : Sự nhớ lại tài liệu đó được học tập trước đó như các sự kiện, thuật ngữ hay các nguyên lý, quy trình.
(Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, phác thảo.
2. HIỂU (Comprehension): Khả năng hiểu biết về các sự kiện và nguyên lý, giải thích tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư liệu.
(Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ước tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn.
3. VẬN DỤNG THẤP
Khả năng vận dụng tài liệu đó học vào các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải các bài tập.
Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các thành phần của một cấu trúc có tính tổ chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết được các giả định ngầm hoặc các ngụy biện có lý.

(Hãy) xác định, khám phá, tính toán, sửa đổi, thao tác, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng.
(Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ, suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra.
4. VẬN DỤNG CAO
Khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng tạo.
Khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tư liệu theo một mục đích nhất định.

(Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại.
(Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, thoả thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định, ủng hộ...

Thứ Năm, 10 tháng 9, 2015

Cách hiểu về 4 cấp độ đánh giá theo năng lực

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá 
( Trích HD của BGD trong HD nhiệm vụ GDTrH 2015-2016)
- Thực hiện nghiêm túc việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6, không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học theo Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trậnĐề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
+ Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;
+Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;
+Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học;
+Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12; tiếp tục triển khai đánh giá các chỉ số trí tuệ (IQ, AQ, EQ…) trong tuyển sinh trường THPT chuyên ở những nơi có điều kiện.

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Chủ đề: Văn nghị luận hiện đại - Lớp11

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
 "NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI LỚP 11"
THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Phần đọc-hiểu tác phẩm nghị luận hiện đại Việt Nam
·        Chuẩn kiến thức kĩ năng
-         Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm hoặc đoạn trích ( Luân lí xã hội ở nước ta – Phan Bội Châu, Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng cho các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh, Một thời đại trong thi ca -  Hoài Thanh)  trong chủ đề.
-         Hiểu một số đặc điểm cơ bản của văn nghị luận hiện đại Việt Nam.
-         Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận hiện đại.
-         Vận dụng những hiểu biết về tác phẩm nghị luận vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực:
          + Thu thập thong tin liên quan đến văn bản.
+ Giải quyết những tình huống liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc - hiểu tác phẩm, đoạn trích  theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về ý nghĩa văn bản.
+ Năng lực hợp tác, trao đổi thảo luận về nội dung nghệ thuật của văn bản.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “ Nghị luận hiện đại lớp 11” theo định hướng năng lực.

I. Phần Đọc - hiểu

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật) về tác phẩm hoặc đoạn trích (xuất sứ, hoàn cảnh ra đời).

Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để miêu tả nội dung, lý giải nội dung, nghệ thuật.
Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà văn vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản.
Nhận ra vấn đề cần nghị luận xuất phát từ nhu cầu nào.
- Hiểu được xuất xứ, đặc điểm cơ bản của văn nghị luận để tóm lược các luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Vận dụng  hiểu biết về xuất xứ, đặc điểm để phân tích lý giải các mạch lập luận của đoạn trích.
Từ  xuất xứ,đặc điểm, Xác định được con đường phân tích lý giải một văn bản .
Nhận diện được các luận điểm
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng lập luận của tác giả đối với nội dung đoạn trích.
Khái quát về phong cách nghệ thuật của nhà văn thông qua đoạn trích.
- Từ nét chính về tác giả, vận dụng vào phân tích các  luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Phát hiện các luận điểm qua giọng điệu, từ ngữ....
Lý giải luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
Đánh giá giá trị của tác phẩm, đoạn trích qua việc  phân tích luận điểm và mối liên hệ giữa chúng.
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đối với sự đổi mới thể loạivăn nghị luận.
- So sánh với những đặc trưng của văn nghị luận.


Đọc với giọng chia sẻ, giãi bày, giàu cảm xúc…
Đọc sáng tạo và đọc nghệ thuật.


Câu hỏi/ bài tập minh họa
Đoạn trích: “ Một thời đại trong thi ca” – Hoài Thanh

I. Phần Đọc – hiểu

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

- Anh/ chị hiểu biết gì về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hoài Thanh
- Xuất xứ đoạn trích.
- Khái niệm văn nghị luận.

- Tác phẩm nghị luận về vấn đề nào.
- Phương diện so  sánh thơ mới và thơ cũ
- Anh/ chị nhận xét gì về nghệ thuật lập luận trong đoạn trích?
- Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Phân tích bi kịchcủa thời đại cái tôi là gì. Qua đó, anh/ chị có  cách đánh  giá như thế nào về vai trò của các nhà thơ mới.
- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích.



CÂU HỎI NHẬN BIẾT
1.     Nêu những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Hoài Thanh?
2.     Nêu xuất xứ của đoạn trích?
        3.Thế nào là thể loại văn nghị luận ?
CÂU HỎI THÔNG HIỂU
1. Em hiểu thế  nào là tinh thần thơ mới?

         2. Tác giả so sánh tinh thần thơ mới và thơ cũ ở phương diện nào?
CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
        1. Tác giả đã vạch ra con đường, cách thức nào để đi tìm con đường thơ mới? Việc xác định này có quan trọng không? Vì sao?.
      2.Tinh thần thơ mới theo quan điểm của Hoài Thanh là gì? Hành trình xuất
hiện và đến với bạn đọc ra sao?.
CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
1.     Từ bài viết của Hoài Thanh , có thể thấy bi kịch của thời đại cái tôi là gì?
Em có cách đánh giá như thế nào đối với các nhà thơ mới?.
     2.Nghệ thuật phê bình tinh tế, tài hoa của Hoài Thanh được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?.





Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

Thơ chữ Hán Trung đại VN lớp 10

NGỮ VĂN 10
Chủ đề: THƠ TRUNG ĐẠI (Chữ Hán)
 (3 tiết)
Câu hỏi/ Bài tập minh họa
I. Câu hỏi nhận biết
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Phạm Ngũ Lão?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Hai câu thơ mở đầu khắc họa những hình ảnh nào?
5. Trang nam nhi ấy hiện lên với một tư thế như thế nào?
6. Người tráng sĩ xuất hiện trong không gian? Thời gian nào?
7. Ở câu thơ thứ 2 tác giả sử dụng  biện pháp nghệ thuật nào?
8. Hai câu sau, người tráng sĩ bày tỏ nỗi lòng gì?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Nguyễn Du?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ trước cuộc đời của ai?
A. Thúy Kiều
B. Nguyễn Du
C. Tiểu Thanh
D. Người phụ nữ
5.  Bài thơ viết bằng chữ nào?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
6? Hai câu đề đề cập đến những sự việc gì? Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào để tự sự?
7. Trong hai câu thực có những từ ngữ nào đặc sắc?
8. Hai câu thực nói lên hiện thực nào?
9. Trong hai câu luận có những từ ngữ nào đắc sắc?
10? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở ha
II. Câu hỏi thông hiểu
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
2. Không gian rộng lớn như vậy có tác dụng tô đậm gì hình ảnh người Tráng sĩ?
3. Người tráng sĩ ấy hiện lên với tư thế như thế nào?
4. Tác dụng của thủ pháp nghệ thuật đó là gì?
5. Với thủ pháp nghệ thuậ này sức mạnh của quân đội nhà Trần thể hiện như thế nào?
6. Em hiểu như thế nào là trí làm trai của văn học trung đại?
7. Thẹn có nghĩa là tâm trạng gì? Cái thẹn ấy thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở con người Phạm Ngũ Lão?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em hãy giới thiệu những gì mình biết về người con gái ấy?
2. Bài thơ thể hiện cảm hứng nào thường thấy trong thơ Nguyễn Du?
3. Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
4. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
5. Hai câu đầu gợi câu chuyện gì?
6. Hai từ “son phấn” – “văn chương” tượng trưng, đại diện cho điều gì? Dụng ý của tác giả khi nhắc tới 2 từ đó?
7. Hai câu luận bàn luận vấn đề ra sao?
8. Tại sao Nguyễn Du lại nói là “cổ kim hận sự”? “nỗi hận” ở đây là gì?
9.Tại sao lại là “kì oan” – nỗi oan lạ lùng ở đây là gì?
10. Những suy nghĩ của Nguyễn Du được thể hiện ở 2 câu cuối như thế nào?
11. Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với số phận của Tiểu Thanh?
A. Vì Tiểu Thanh nghèo khổ
B. Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C. Vì Tiểu Thanh có tài nhưng bất hạnh



III. Câu hỏi vận dụng thấp
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1.Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể ở hai câu thơ đầu?
2. Ngoài bài thơ “Tỏ lòng” em có biết bài thơ nào khác có cùng cảm hứng bày tỏ nỗi lòng không?
3. Em có biết bài thơ nào khác cũng nói đến nỗi thẹn để nâng cao nhân cách con người?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em cảm nhận như thế nào về tình cảm mà nhà thơ dành cho nhân vật?
2. Tại sao nhà thơ không xưng tên thật Nguyễn Du mà lại xưng bút hiệu Tố Như ở câu cuối?
3. Anh (chị) hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ này? ( Viết thành đoạn văn ngắn)?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?

IV. Câu hỏi vận dụng cao
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Người ta thường cho rằng: Cái hay trong thơ Đường là ở chỗ thể hiện được “ thi dĩ ngôn chí”.Hãy tìm “ thi dĩ ngôn chí” qua bài thơ này?
2. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về vai trò của mình đối với đất nước hôm nay?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về tình thương của con người?


Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

PCNN nghệ thuật

1.      Câuhỏinhậnbiết
Câu 1: Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?
Câu 2: Có mấy loại ngôn ngữ trong vănbản nghệ thuật?
Câu 3: Nêu những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Câu 4:Đọc hai câu thơ sau   và chọn câu trả lời đúng nhất:
Ôinhữngcánhđồngquêchảymáu
Dâythépgaiđâmnáttrờichiều
(Đất nước, NguyễnĐìnhThi)
a/ Hai câu thơ có tính hình tượng.
b/ Hai câu thơ vừa có tính hình tượng, vừa cótínhtruyềncảm.
c/ Hai câuthơthểhiệntínhcáthểhóa.
d/ Hai câuthơkhôngthểhiệnrõnhữngđặctrưngcủaphongcáchnghệthuật.
Câu 5: Tìmnhữngtừngữ, hìnhảnhtạonêntínhhìnhtượngvàtínhtruyềncảm trong ngữliệusau:
Thânemnhưtấmlụađào
Phấtphơgiữachợbiếtvàotayai.

(Ca dao)

PCNN sinh hoạt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
CÂU HỎI NHẬN BIẾT

1. Chọn đáp án đúng và điền vào chỗ trống:
“Ngôn ngữ sinh hoạt còn gọi là..., dùng để trao đổi ý nghĩ, tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống”.
A. khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ độc thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày
B. khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày.
C. gọt giũa, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày.
D. khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là ngôn ngữ trong các văn bản khoa học.

2. Các dạng biểu hiện của PCNNSH là:
A. Dạng nói (độc thoại, bàng thoại), dạng viết (nhật kí, tin nhắn, thư từ...).
B. Dạng nói (độc thoại, đối thoại), dạng viết (hụ̀i kí, tin nhắn, thư từ...).
C. Dạng nói (độc thoại, đối thoại), dạng viết (bút kí, tin nhắn, thư từ...).
D. Dạng nói (độc thoại, đối thoại), dạng viết (nhật kí, tin nhắn, thư từ...).

3. Đặc trưng của PCNNSH là:
A. Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.
B. Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể.
C.Tính cảm xúc, tính riêng về PC, tính cụ thể.
D. Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính hình tượng.

4. Thông tin nào sau đây là đúng với PCNNSH?
A. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng
ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
B. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, sao chép ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
C. Trong văn bản văn học, lời độc thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
D. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng chọn lọc, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.
5. Những yếu tố nào sau đây là biểu hiện đúng nhất về tính cụ thể của PCNNSH?
A. Hoàn cảnh, con người, cách nói, từ ngữ diễn đạt.
B. Hoàn cảnh, con người, cách viết, từ ngữ diễn đạt.
C. Văn cảnh, con người, cách nói, từ ngữ diễn đạt.
D. Hoàn cảnh, con người, cách nói, câu văn diễn đạt.



Thứ Bảy, 16 tháng 8, 2014

TRUYỆN NƯỚC NGOÀI - Lớp 9- CH nhận biết

NHÓM: SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NƯỚC NGOÀI
(CT NGỮ VĂN LỚP 9)
Truyện nước ngoài: Rô-bin-xơn Cru-xô (Trích đoạn Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang) – D.Đi-Phô; Bố của Xi-mông – G.Mô-pa-xăng; Tiếng gọi nơi hoang dã (Trích đoạn Con chó Bấc) – G.Lân-đơn; Cố hương – Lỗ Tấn.
BÀI TẬP
Phần I: Trắc nghiệm
Cho đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: “Trời ấm áp vộ cùng, dễ chịu vô cùng (1). Ánh mặt trời êm đềm, sưởi ấm bãi cỏ(2).. Nước lấp lánh như gương(3).”
* Câu hỏi nhận biết (5 câu)
Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?
A. Con chó Bấc
B. Bố của Xi-mông
C. Cố hương 
D. Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?
A. Ẩn dụ
B. Nhân hóa
C. Hoán dụ
D. So sánh
Câu 4: Các từ in đậm trong đoạn trích trên thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép
B. Từ láy
C. Từ đơn
D. Từ đơn và từ ghép
Câu 5: Xét về mặt cấu tạo, câu (1) trong đoạn trích thuộc kiểu câu gì?
A. Câu đơn
B. Câu ghép
C. Câu đơn mở rộng thành phần
D. Câu đặc biệt
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
D
B
A