Hiển thị các bài đăng có nhãn Đoạn cảm nhận ý nghĩa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Đoạn cảm nhận ý nghĩa. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2015

Cần điều chỉnh đề thi THPT quốc gia 2016

Để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2016, chúng tôi có một số ý kiến đề xuất điều chỉnh môn văn và sử.

Thay đổi yêu cầu môn văn phù hợp đề thi “hai trong một”
Đề thi và đáp án chấm môn ngữ văn của kỳ thi 2015 có nhiều điểm đổi mới tích cực. Tuy nhiên, từ sự đánh giá của dư luận và qua thực tế chấm bài thi, còn nhiều điểm phải điều chỉnh.
Ở đề thi, nên thay đổi một số yêu cầu câu hỏi cho phù hợp với mục đích kỳ thi "hai trong một". Chẳng hạn ở phần đọc hiểu, các câu hỏi vận dụng thay vì yêu cầu viết từ 5 đến 7 dòng thì nên yêu cầu viết dài hơn trong khoảng trên 10 dòng. Sẽ tốt hơn nếu yêu cầu kèm theo việc vận dụng một số thao tác, một số phương thức biểu đạt... Hoặc nếu không, để khuyến khích thí sinh viết tự do thì trong đáp án chấm phải có yêu cầu cụ thể các mặt này để phân loại trình độ thí sinh. Thay đổi yêu cầu như thế để đánh giá đúng năng lực của người viết, vì trong khoảng 5 đến 7 dòng là quá ít, quá ngắn, khó đánh giá được kỹ năng, kiến thức của thí sinh.
Bên cạnh đó, cần phải điều chỉnh đáp án chấm. Ý kiến đa số của người chấm kỳ thi vừa qua cho rằng đáp án quá chung chung. Điều này dễ dẫn đến lệch điểm giữa các giám khảo, các hội đồng chấm và sẽ thiếu công bằng cho thí sinh.
Thêm phần trắc nghiệm vào môn sử
Kỳ thi 2015 vừa qua chỉ có 153.688 (13,5%) thí sinh đăng ký dự thi môn sử.
Nếu so với môn xã hội khác là địa lý (đến 38,5%) thì cũng chênh lệch hơn một nửa. Nhiều lớp 12 năm không có một HS nào đăng ký thi môn sử.
Môn sử ít được HS lựa chọn có nhiều nguyên nhân. Khảo sát với đối tượng HS khối lớp 12 nhiều năm, chúng tôi thấy có các nguyên nhân chính là chương trình học nặng; phương pháp dạy của giáo viên còn khô khan, đơn điệu; có quá nhiều kiến thức, sự kiện, số liệu cần phải nhớ, phải thuộc lòng... Trong khi đó để làm bài thi có điểm, HS phải nhớ kỹ bài học vì đề thi chưa thực sự có sự thay đổi đột phá về cấu trúc câu hỏi. Vì thế, để "cởi trói" cho môn sử, trước mắt cần thay đổi cách kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế việc học lý thuyết, nặng nề về tái hiện, nhớ bài học mà hướng đến lượng giá kiến thức đã học bằng trắc nghiệm; gợi mở, phát huy tự do sáng tạo của cá nhân. Cho nên cấu trúc đề thi cần thay đổi. Đưa thêm phần trắc nghiệm vào đề thi. Theo đó, đề có 2 phần trắc nghiệm và tự luận theo thang điểm hợp lý. Phần tự luận chú ý đến dạng đề mở để kiểm tra thái độ, đánh giá quan điểm, chính kiến, của thí sinh về nhân vật, sự kiện, biến cố lịch sử... Có như thế mới hy vọng kéo HS về với việc học và thi môn sử.
Ngọc Tuấn
>> Tiếp tục tổ chức kỳ thi '2 trong 1' năm 2016
>> Để không bị phản ứng ngược
>> Sức ép lên thí sinh
Video đang được xem nhiều
Gãy cần cẩu, 1 công nhân tử vong tại chỗ
GỬI PHẢN HỒI
 
 
Chia sẻ:
Thanh Niên Online hoan nghênh ý kiến của bạn đọc. Các thảo luận sẽ được xem xét trước và có thể được lược trích khi đăng tải. Thanh Niên Online giữ quyền từ chối những lời lẽ xúc phạm cá nhân, tổ chức; lời lẽ trái thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật. Bạn đọc thảo luận bằng tiếng Việt có dấu. Ý kiến của bạn đọc không nhất thiết thể hiện quan điểm của Thanh Niên Online.

Thứ Ba, 9 tháng 12, 2014

Đề thi 120 phút- Chủ đề Văn xuôi hiện đại VN lớp 12

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
CHỦ ĐỀ VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI VIỆT NAM LỚP 12
Thời gian làm bài: 120 phút
MỨC ĐỘ

CHỦ ĐỀ
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
TỔNG SỐ
Thấp
Cao
1. Đọc hiểu
(Ai đã đặt tên cho dòng sông / Người lái đò sông Đà)
Nhận diện phương thức biểu đạt của văn bản
Nêu nội dung chính của văn bản gắn với phương thức biểu đạt
Phân tích và Hiểu tác dụng của hình thức nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
Viết đoạn trình bày cảm nhận của bản thân về ý nghĩa 1 chi tiết, 1 hình ảnh trong văn bản

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1
10%

1
1.0
10%
1
1.0
10%
3
3.0
30%
2. Làm văn
(Ai đã đặt tên cho dòng sông / Người lái đò sông Đà)



Vận dụng kiến thức đọc hiểu và kỹ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận về một nhân vật văn học kết hợp với vấn đề xã hội

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ



1
7.0
70%
1
7.0
70%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ
1
1.0
10%
1
1.0
10%
2
8.0
80%
4
10.0
100%

Ghi chú: văn bản trích dẫn của phần đọc hiểu và làm văn không liên quan với nhau.


_____________________________-



ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: Ngữ văn - KHỐI: 12
Thời gian làm bài: 120 phút
__________________

I.              ĐỌC HIỂU:(3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
       …“ Tôi về Thành Trung vào đầu xuân. Làng Châu Hoá đang rộ mùa rau trái, khí đất hùng hậu, hương đất nồng nàn tưởng như nhìn là thấy được. Trong đêm khuya, chưa bao giờ tôi được nghe một mùi đất thơm đến vậy, xao xuyến như da thịt, sâu  thẳm như thời gian. Chính lúc ấy, tôi liên tưởng đến sông Hương với cái tên gợi cảm của nó; Sông Hương như hiện thân thành một cô gái thần tiên trong truyện cổ nào thuỳ mị đứng bên tôi, nghe tôi hỏi giọng bồi hồi: - Ai đã đặt tên cho dòng sông? Có nhiều cách trả lời cho câu hỏi ấy; trong đó, tôi thích nhất một huyền thoại kể rằng vì yêu quý con sông xinh đẹp của quê hương, con người ở hai bên bờ đã nấu nước trăm loài hoa đổ xuống lòng sông, để làn nước thơm tho mãi mãi. Tôi lĩnh hội ý nghĩa của truyền thuyết ấy như thế này: con  người  đã đặt tên cho  dòng   sông như nhà  thơ chọn  bút hiệu của mình, gửi gắm vào đấy tất cả ước vọng muốn đem cái Đẹp và tiếng Thơm để xây đắp văn hóa và lịch sử.”
                              (Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
1.     1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.
2.    2.  Gọi tên hai biện pháp tu từ và nêu hiệu quả sử dụng của biện pháp tu từ đó.
3.   3.   Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) trình bày ý nghĩa chi tiết “con người ở hai bên bờ đã nấu nước trăm loài hoa đổ xuống lòng sông, để làn nước thơm tho mãi mãi”
II. LÀM VĂN: (7 điểm)   
Phân tích vẻ đẹp hình tượng ông lái đò trong tùy bút “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân để thấy được vẻ đẹp của con người lao động Tây Bắc. Từ đó, anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về trách nhiệm của người lao động trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.
-----Hết-----


Thứ Bảy, 15 tháng 11, 2014

Đề KT 15 phút: TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU

TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU
     Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ, giận mẹ nhưng không thể xúc phạm một cách trực tiếp, cậu chạy đến một thung lũng cạnh một khu rừng rậm. Cậu lấy hết sức mình và thét lên: "Tôi ghét người". Cậu ngạc nhiên vô cùng vì từ khu rừng có tiếng vọng lại: "Tôi ghét người". Cậu hoảng hốt quay về với mẹ và khóc nức nở. Cậu không thể hiểu được từ trong rừng đã có người thù ghét cậu.
   Người mẹ nắm tay đưa cậu trở lại khu rừng và bảo cậu hãy hét lên: "Tôi yêu người". Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì cũng có người nói vọng lại: "Tôi yêu người". Lúc đó người mẹ mới giải thích cho cậu như sau: "Con ơi, đó là định luật  trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì người đó gặt bão. Nếu con thù ghét người, thì người cũng sẽ thù ghét con. Nếu con yêu thương người, thì người cũng sẽ yêu thương con".
Hận thù lúc nào cũng kéo theo hận thù, bạo động lúc nào cũng sinh ra bạo động. Chỉ có tình yêu mới làm phát sinh tình yêu. Bạo động và hận thù không thể là phương thế để cải tạo xã hội. Chỉ có tình yêu đích thực mới cải đổi được lòng người. Bạn hãy sống cao thượng. Bạn hãy lấy tình yêu để đáp trả lại hận thù. Tiếng vọng cao đẹp nhất của một nghĩa cử yêu thương lúc nào cũng là tiếng vọng của bình an tự trong đáy tâm hồn chúng ta.
                     (Theo Trí Quyển -  Quà tặng cuộc sống – NXB Trẻ TP HCM, 2006)
Câu 1.
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
.................................................................................................................................................
Câu 2.
            Ý nghĩa của câu chuyện trên được rút ra từ một tình huống truyện độc đáo, đó là tình huống  nào?
…………………………………………………………………………………..…….……
Câu 3.
Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào? Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thể hiện của văn bản trên là gì?
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4.
            Viết lại câu sau bằng cách chuyển từ ngữ in đậm thành khởi ngữ: “Chỉ có tình yêu đích thực mới cải đổi được lòng người”
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 5: 
 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa của câu văn:“Chỉ có tình yêu mới làm phát sinh tình yêu”.
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................