Hiển thị các bài đăng có nhãn Khối 10. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khối 10. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 6 tháng 12, 2014

Kiểm tra 90 phút - Lớp 10

                                                            I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Chuẩn kiến thức – kĩ năng
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết.
- Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu – Trọng Thuỷ.
- Viết được bài văn Tự sự có sử dụng các yếu tố Miêu tả và Biểu cảm.
2. Đánh giá năng lực
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực giải quyết tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực đọc – hiểu truyện dân gian theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một đề tài quen thuộc, gần gũi trong đời sống.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN :

Mức độ

Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
I. Đọc hiểu
-Trình bày thông tin văn bản (thể loại, kết cấu)
-Thống kê nhân vật, liệt kê chi tiết sự kiện liên quan đến nhân vật

-Khái quát giá trị, nội dung, ý nghĩa của truyện.




Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
2
2,0
20%

1
1,0
10%



3
3,0
30%
II. Làm văn





- Biết viết bài văn Tự sự theo ngôi kể thứ nhất về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò.

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %





7
7,0
70%
7
7,0
70%
TS câu
TS điểm
Tỷ lệ %
2
2,0
20%

1
1,0
10%


7
7,0
70%
10
10,0
100%

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ:
ĐỀ BÀI VIẾT SỐ  1
  Thời gian: 90 phút ( không kể chép đề)
PHẦN I. Đọc – hiểu (3 điểm)
            Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu
 Trái tim lầm lỡ để trên đầu.
                                    Nỏ thần vô ý trao tay giặc
                                    Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu
                                                                                    (Tố Hữu)
1. Văn bản trên nói đến tác phẩm nào? Thuộc thể loại gì?
2. Liệt kê các nhân vật chính trong truyện?
3.  Bài học mà tác phẩm gửi gắm tới muôn đời là gì:
a. Bài học về sự cả tin, ngây thơ.
b. Bài học về tình yêu đôi lứa.       
c. Bài học về cách xây thành, chế nỏ.
d. Bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù.
PHẦN II. Tự luận (7 điểm)
       Hãy viết bài văn Tự sự theo ngôi kể thứ nhất về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM                                                                                                       
Phần
Câu
Nội dung
Điểm



Đọc hiểu

1
- Văn bản trên nói đến tác phẩm “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”
- Văn bản trên thuộc thể loại truyện Truyền thuyết.
0,5

0,5
2
- Các nhân vật chính trong truyện gồm: An Dương Vương; Mị Châu; Trọng Thủy.
1,0
3
- Ý d: Bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù.
1,0


Làm văn

* Yêu cầu về kĩ năng:
- HV biết lập dàn ý, chọn sự việc chi tiết tiêu biểu, kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để viết bài văn tự sự theo ngôi kể thứ nhất đúng với đề tài.
* Yêu cầu về nội dung: HV có thể viết theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo một số nội dung sau:
1. Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm và nhân vật gắn với kỉ niệm sâu sắc của mình.
2. Thân bài:
- Giới thiệu câu chuyện, nhân vật với vai trò của họ trong câu chuyện.
- Miêu tả sơ bộ vài nét phác họa chân dung, ngoại hình, tính tình nhân vật.
- Diễn biến câu chuyện, trình tự các chi tiết hành động của nhân vật để câu chuyện phát triển.
(Xây dựng tình huống đặc sắc để câu chuyện có sức hấp dẫn, thú vị và ý nghĩa)
3. Kết bài: (1 điểm)
- Khẳng định rằng trong rất nhiều kỉ niệm tuổi thơ (tuổi học trò) đây là kỉ niệm sâu sắc nhất.
- Vai trò của nhân vật với người kể chuyện hoặc với mọi người.
- Ý nghĩa của câu chuyện: Sự quý giá, thiêng liêng của một tình cảm chân thành.
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo kiểu bài và bố cục bài văn tự sự là 2  điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi không chính xác là 1 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt là 1 điểm.






1,0

5,0
1,0

1,0

3,0



1,0

                                         


Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

TP.HCM hướng dẫn đổi mới tuyển sinh 10 môn Ngữ văn

         ỦY BAN NHÂN DÂN                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                 

 


        Số:  4290/ GDĐT-TrH                 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12  năm 2014

  Về Đổi mới Đề thi tuyển sinh vào lớp 10
      năm học 2015 - 2016 môn Ngữ văn.
                               
                         Kính gửi:
-         Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện;
-         Hiệu trưởng các trường Trung học Phổ thông.

      Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về việc: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc... Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”;
        Căn cứ công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05 tháng 8 năm 2014 về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014-2015: “Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh; Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; Việc kiểm tra đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội”, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (GDĐT) thực hiện đổi mới đề thi môn Ngữ văn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 - 2016 theo định hướng như sau:
1.  Bài thi được thực hiện trên giấy làm bài với thời gian 120 phút.
2.  Yêu cầu về nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp từ 20% đến 30% và yêu cầu vận dụng cao từ 70% đến 80 %  trên tổng số điểm của bài thi.
3.  Hình thức, nội dung của đề thi và mục đích đánh giá:
HÌNH THỨC - NỘI DUNG
MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ
1.  PHẦN ĐỌC – HIỂU
(3 điểm)
- Trả lời các câu hỏi tự luận ngắn về văn bản đã học trong sách giáo khoa hoặc văn bản ngoài sách giáo khoa có chủ đề tương tự, phù hợp.
- Trả lời các câu hỏi tự luận ngắn về tiếng Việt; giải bài tập tiếng Việt theo yêu cầu.
- Đánh giá khả năng ghi nhớ, nhận biết, tái hiện và vận dụng các đơn vị kiến thức cơ bản, cần thiết, nền tảng đã học về văn học và tiếng Việt.
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, phương pháp để đọc hiểu, tiếp nhận văn bản.
- Tìm, đặt một nhan đề mới; hoàn thành văn bản với một kết thúc mới; sáng tạo cách dùng từ, đặt câu mới; đề ra phương pháp, cách đọc hiểu và vận dụng kiến thức mới; …
- Đánh giá năng lực tư duy sáng tạo, tư duy phản biện.
- Đánh giá khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng từ nhiều lĩnh vực, môn học để giải quyết một tình huống đặt ra.
2.  PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN
(7 điểm:
Nghị luận xã hội 3 điểm;
Nghị luận văn học 4 điểm)
- Viết bài Nghị luận xã hội ngắn về một tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời sống gần gũi, phù hợp với lứa tuổi.

- Đánh giá khả năng thu thập, xử lí thông tin và khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Đánh giá khả năng nhận thức, khám phá bản thân và thế giới xung quanh; khả năng thấu hiểu các giá trị nhân văn.
- Đánh giá năng lực cảm thụ thẩm mĩ; năng lực tư duy hìnhtượng và tư duy logic; năng lực sử dụng tiếng Việt để bộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm.
- Viết bài Nghị luận văn học về văn bản thơ hoặc truyện đã học trong chương trình Ngữ văn 9. Từ đó có những yêu cầu vận dụng cao như: so sánh, liên hệ với văn bản trong và ngoài sách giáo khoa có chủ đề, thể loại tương tự; rút ra các vấn đề mang tính khái quát về nội dung và hình thức văn học; vận dụng kiến thức để giải quyết một tình huống cụ thể trong đời sống …
Nhận được công văn này, đề nghị thủ trưởng các đơn vị phổ biến đến giáo viên và học sinh để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 - 2016.
Nơi nhận :                                           
- Như trên;
- Ban Giám đốc (để báo cáo);
- Lưu VP, GDTrH.                                                                     

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

(đã kí)

Nguyễn Văn Hiếu



Thứ Ba, 11 tháng 11, 2014

Chủ đề: Thơ Việt Nam trung đại HK1-K10

CÂU HỎI THÔNG HIỂU


I. Bài “Tỏ lòng” – Phạm Ngũ Lão.
1. Câu 1: Đâu không phải là biểu hiện của Hào khí Đông A thời Trần?
a. Khắc lên mình 2 chữ “Sát Thát”.
b. Hình ảnh con người và quân đội kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.
c. Luôn khao khát lập chiến công, lập công danh sự nghiệp, xây dựng đất nước.
d. Luôn hổ thẹn với người khác.
2. Câu 2: Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của con người và quân đội thời Trần qua 2 câu thơ đầu?
3. Câu 3: Nêu cảm nhận của em về cái “thẹn” trong bài thơ của Phạm Ngũ Lão.
            4. Câu 4: em hãy cho biết Phạm Ngũ Lão có quan niệm như thế nào về chí làm trai của trang nam nhi? Liên hệ với chí làm trai thời trung đại.
            5. Câu 5: Phạm Ngũ Lão so sánh sức mạnh của quân đội thời Trần như hổ báo nuốt trôi trâu, làm mờ sao Ngưu trên trời nhắm thể hiện điều gì?
            6. Câu 6: Vì sao Phạm Ngũ Lão lại thấy “thẹn” khi nghe người đời kể chuyện Vũ Hầu?
a. Vì ông không được làm quân sư cho vua như Vũ Hầu.
b. Vì ông không có tài “trên thông thiên văn, dưới tường địa lí” như Vũ Hầu.
c. Vì ông không được vua trọng dụng như Vũ Hầu.
d. Vì ông thấy mình chưa có tài, chưa lập được nhiều chiến công như Vũ Hầu.
II. Bài “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi.
Câu 1: Vì sao Nguyễn Trãi lại ước mình có được cây đàn của vua Nghiêu Thuấn?
a. Để cho thỏa chí đánh đàn.
b. Vì đàn của vua Nghiêu Thuấn rất quý.
c. Để đất nước không còn có nạn trộm cắp.
d. Để nhân dân được giàu có, no đủ khắp mọi nơi.       
Câu 2 : Nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên ngày hè?
Câu 3: Nêu cảm nhận của em về bức tranh cuộc sống trong bài thơ.
Câu 4: Trong bài thơ, Nguyễn Trãi sủ dụng hàng loạt các động từ mạnh như: phun, đùn đùn…Hãy cho biết tác dụng của những động từ mạnh đó.
Câu 5: Nêu cảm nhận của em về con người Nguyễn Trãi qua 2 câu thơ cuối bài.
III. Bài “Nhàn” – Nguyễn Bỉnh Khiêm.
            Câu 1:  Em hãy cho biết tác dụng của cách dùng số từ, danh từ và nhịp thơ ở 2 câu đề.
            Câu 2: Quan niệm về công danh phú quý của tác giả được thể hiện như thế nào ở 2 câu cuối?
            Câu 3: Em hiểu gì về triết lí “dại”, “khôn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

            Câu 4: Vì sao NBK lại thích ở những “nơi vắng vẻ”?
a. Vì ở đó ông được sống nhàn rỗi mà không phải làm việc gì cả.
b. Vì ở đó ông được là chính mình, không phải bon chen, luồn cúi…
c. Vì ở đó ông luôn giữ được tâm hồn thanh cao, trong sạch.
d. Cả b và c
            Câu 5: Cuộc sống của tác giả hiện lên như thế nào qua hai câu luận?
IV. Bài “Đọc Tiểu Thanh kí” – Nguyễn Du.
            Câu 1: Vì sao Nguyễn Du lại có sự đồng cảm với nàng Tiêu Thanh?
            Câu 2: Em hiểu như thế nào về cụm từ “nỗi hờn kim cổ”?
            Câu 3: Tại sao ở câu cuối tác giả lại xưng là Tố Như mà không phải cách xưng hô khác?
            Câu 4: Qua việc nêu lên sự đối lập của cảnh vật giữa quá khứ và hiện tại trong câu thơ đầu tác giả muốn thể hiện thái độ gì?

            Câu 5: Đề tài của bài thơ này là gì? Đề tài ấy có quen thuộc trong thơ Nguyễn Du không?

Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

Thơ chữ Hán Trung đại VN lớp 10

NGỮ VĂN 10
Chủ đề: THƠ TRUNG ĐẠI (Chữ Hán)
 (3 tiết)
Câu hỏi/ Bài tập minh họa
I. Câu hỏi nhận biết
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Phạm Ngũ Lão?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Hai câu thơ mở đầu khắc họa những hình ảnh nào?
5. Trang nam nhi ấy hiện lên với một tư thế như thế nào?
6. Người tráng sĩ xuất hiện trong không gian? Thời gian nào?
7. Ở câu thơ thứ 2 tác giả sử dụng  biện pháp nghệ thuật nào?
8. Hai câu sau, người tráng sĩ bày tỏ nỗi lòng gì?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Nguyễn Du?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ trước cuộc đời của ai?
A. Thúy Kiều
B. Nguyễn Du
C. Tiểu Thanh
D. Người phụ nữ
5.  Bài thơ viết bằng chữ nào?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
6? Hai câu đề đề cập đến những sự việc gì? Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào để tự sự?
7. Trong hai câu thực có những từ ngữ nào đặc sắc?
8. Hai câu thực nói lên hiện thực nào?
9. Trong hai câu luận có những từ ngữ nào đắc sắc?
10? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở ha
II. Câu hỏi thông hiểu
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
2. Không gian rộng lớn như vậy có tác dụng tô đậm gì hình ảnh người Tráng sĩ?
3. Người tráng sĩ ấy hiện lên với tư thế như thế nào?
4. Tác dụng của thủ pháp nghệ thuật đó là gì?
5. Với thủ pháp nghệ thuậ này sức mạnh của quân đội nhà Trần thể hiện như thế nào?
6. Em hiểu như thế nào là trí làm trai của văn học trung đại?
7. Thẹn có nghĩa là tâm trạng gì? Cái thẹn ấy thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở con người Phạm Ngũ Lão?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em hãy giới thiệu những gì mình biết về người con gái ấy?
2. Bài thơ thể hiện cảm hứng nào thường thấy trong thơ Nguyễn Du?
3. Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
4. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
5. Hai câu đầu gợi câu chuyện gì?
6. Hai từ “son phấn” – “văn chương” tượng trưng, đại diện cho điều gì? Dụng ý của tác giả khi nhắc tới 2 từ đó?
7. Hai câu luận bàn luận vấn đề ra sao?
8. Tại sao Nguyễn Du lại nói là “cổ kim hận sự”? “nỗi hận” ở đây là gì?
9.Tại sao lại là “kì oan” – nỗi oan lạ lùng ở đây là gì?
10. Những suy nghĩ của Nguyễn Du được thể hiện ở 2 câu cuối như thế nào?
11. Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với số phận của Tiểu Thanh?
A. Vì Tiểu Thanh nghèo khổ
B. Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C. Vì Tiểu Thanh có tài nhưng bất hạnh



III. Câu hỏi vận dụng thấp
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1.Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể ở hai câu thơ đầu?
2. Ngoài bài thơ “Tỏ lòng” em có biết bài thơ nào khác có cùng cảm hứng bày tỏ nỗi lòng không?
3. Em có biết bài thơ nào khác cũng nói đến nỗi thẹn để nâng cao nhân cách con người?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em cảm nhận như thế nào về tình cảm mà nhà thơ dành cho nhân vật?
2. Tại sao nhà thơ không xưng tên thật Nguyễn Du mà lại xưng bút hiệu Tố Như ở câu cuối?
3. Anh (chị) hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ này? ( Viết thành đoạn văn ngắn)?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?

IV. Câu hỏi vận dụng cao
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Người ta thường cho rằng: Cái hay trong thơ Đường là ở chỗ thể hiện được “ thi dĩ ngôn chí”.Hãy tìm “ thi dĩ ngôn chí” qua bài thơ này?
2. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về vai trò của mình đối với đất nước hôm nay?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về tình thương của con người?


Thứ Ba, 4 tháng 11, 2014

ĐỀ TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM



 

ĐỀ KIỂM TRA CHUNG ĐỢT 2 - NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút
( Không tính thời gian phát đề)
Phần I. Đọc – hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói nói chuyện với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó như thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi qua, năm thầy chung nhau tiền biếu người quản voi, xin cho voi dừng lại để cùng xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi. Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau.
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải! Nó dài dài như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Thầy sờ chân cãi:
- Ai bảo? Nó sừng sững như cái cột đình.
Thầy sờ đuôi lại nói:
- Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa như cái chổi xể cùn.
Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toạc đầu chảy máu.
Câu 1. (1 điểm)
Đặt tên và xác định các phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (1 điểm)
Xác định và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản.
Câu 3. (3 điểm)
 Viết văn bản tóm tắt câu chuyện trên.
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Câu 4: Hãy hóa thân vào nhân vật Tấm  kể lại truyện cổ tích “Tấm Cám”. Từ đó rút ra bài học về hành trình đi tìm và gìn giữ hạnh phúc.

---HẾT---