Hiển thị các bài đăng có nhãn 2.Đánh giá HS. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 2.Đánh giá HS. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 16 tháng 2, 2017

BGD HƯỚNG DẪN VỀ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC TRONG XÂY DỰNG MA TRẬN

MỘT SỐ KHÁI NIỆM
LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN
(Trích tài liệu tập huấn Đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá của BGD tháng 6/2014)
----------------------------
1.      Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực
            Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:
Các mức
quá trình
Các bậc                             trình độ nhận thức
Các đặc điểm
1. Hồi tưởng thông tin
Tái hiện
Nhận biết lại
Tái tạo lại
- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi.
- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.
2. Xử lý  thông tin
Hiểu và vận dụng
Nắm bắt ý nghĩa
Vận dụng
-     Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.
-     Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự.
3. Tạo thông tin
Xử lí, giải quyết vấn đề
-     Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng.
-     Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tình huống mới.
-     Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng

2.      A. Các dạng bài tập:Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
            - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.
            - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
            - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
            - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.
2.B. CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC

CÁC BẬC NHẬN THỨC
ĐỘNG TỪ  MÔ TẢ
1. BIẾT (Knowledge) : Sự nhớ lại tài liệu đó được học tập trước đó như các sự kiện, thuật ngữ hay các nguyên lý, quy trình.
(Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, phác thảo.
2. HIỂU (Comprehension): Khả năng hiểu biết về các sự kiện và nguyên lý, giải thích tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư liệu.
(Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ước tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn.
3. VẬN DỤNG THẤP
Khả năng vận dụng tài liệu đó học vào các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải các bài tập.
Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các thành phần của một cấu trúc có tính tổ chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết được các giả định ngầm hoặc các ngụy biện có lý.

(Hãy) xác định, khám phá, tính toán, sửa đổi, thao tác, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng.
(Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ, suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra.
4. VẬN DỤNG CAO
Khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng tạo.
Khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tư liệu theo một mục đích nhất định.

(Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại.
(Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, thoả thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định, ủng hộ...

BGD HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN CỦA HỌC SINH

(Trích Tài liệu tập huấn Đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá của BGD  trong MÔN NGỮ VĂN, tập huấn tại TP-HCM vào tháng 6/2014 ở KS Đại Nam)
                               --------------------------
*Đánh giá kĩ năng viết của HS: 
HS ở cấp THPT có thể tạo lập được VB theo những phương thức khác nhau, đặc biệt là có thể viết được các bài văn nghị luận (về xã hội hoặc văn học), nêu được quan điểm, tư tưởng riêng của mình về các vấn đề của đời sống hoặc văn học một cách sâu sắc, có sức thuyết phục. Tuy nhiên, do cách ra đề và đáp án “đóng”, cùng với việc coi trọng kiến thức văn học, nên các đề kiểm tra viết hiện nay chưa tạo điều kiện cho HS phát biểu những suy nghĩ riêng, sáng tạo và vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống của mình.
             -  Cần đổi mới cách thức đánh giá kĩ năng viết của HS bằng cách ra đề theo hướng mở và tích hợp (trong môn và liên môn). Đề mở chấp nhận nhiều cách trả lời, thậm chí có những câu trả lời đối ngược nhau miễn là HS bộc lộ được nhận thức và lập luận lôgic trong quá trình đi đến câu trả lời. 
             - Trong quá trình làm bài, HS cần vận dụng các kiến thức, kĩ năng của các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học cũng như kiến thức liên môn (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,...) để giải quyết vấn đề mà đề bài nêu ra. 
             - Đáp án không áp đặt nội dung trả lời mà nên nêu được các phương án mà HS có thể trình bày, phân tích được sự hợp lí của các phương án đó; đồng thời, nêu được những yêu cầu về kĩ năng làm bài của HS, khuyến khích HS sử dụng nhiều kĩ năng, thao tác khác nhau trong giải quyết vấn đề; khuyến khích HS nêu những suy nghĩ, quan điểm riêng của mình, chấp nhận nhiều cách hiểu và giải quyết vấn đề khác nhau miễn là tư tưởng của người viết không đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức và pháp luật mà xã hội đã quy định;
            -Khuyến khích HS vận dụng được những điều đã học vào giải quyết những vấn đề mà thực tiễn đặt ra một cách có sức thuyết phục, hợp lí, tự nhiên, phù hợp với trình độ của các em.
                      Cũng như KTĐG kĩ năng ĐH, đánh giá kĩ năng viết của HS phải được tiến hành thường xuyên trong các bài kiểm tra từ 1-2 tiết, bài kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm, thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh ĐH, CĐ.
                  Cần coi các biểu hiện của kĩ năng viết đã trình bày ở trên là chuẩn để đánh giá khả năng viết của HS.
* KN viết của HS bao gồm các yêu cầu sau:
- Cần xây dựng cho mình thái độ sẵn sàng và những hiểu biết về kĩ thuật viết (văn phong) để viết một cách chính xác và trôi chảy, lưu loát.
- Nội dung thể hiện:
+ Đề xuất và lựa chọn các ý tưởng cho bài viết; trình bày cho phù hợp với các mục đích, đối tượng, ngữ cảnh và văn hóa khác nhau.
+ Lập dàn ý bằng cách xác định mục đích, đối tượng và ngữ cảnh (trong đó xác định cách thể hiện và giọng điệu), đặt ra mục tiêu cho các nhiệm vụ của bài viết hoặc các chủ đề.
+ Kích thích trí tưởng tượng, tạo ra hoặc thu thập những ý tưởng phù hợp với các nhiệm vụ của bài viết hoặc chủ đề; đưa ra những câu hỏi về các chủ đề; nghiên cứu các bài mẫu; suy nghĩ và và mô tả những cảm xúc, quan điểm hoặc ý tưởng của cá nhân…
+ Thu thập, đánh giá, lựa chọn và tổng hợp tài liệu phù hợp với mục đích của bài viết, nhu cầu/mong muốn của người đọc và bối cảnh giao tiếp.
+ Phát triển, tổ chức và thể hiện ý tưởng, quan điểm mạch lạc, chặt chẽ bằng văn bản để đáp ứng nhiều mục đích, đối tượng, ngữ cảnh và văn hóa khác nhau.
*Ở cấp độ văn bản:
+ Tổ chức các sự kiện, ý tưởng và/hoặc quan điểm một cách phù hợp với phương thức tạo lập văn bản, mục đích và đối tượng mà VB hướng tới.
+ Sắp xếp các các chi tiết và ví dụ để hỗ trợ/minh họa cho các nội dung chính của một VB cho phù hợp với mục đích, đối tượng, bối cảnh và văn hóa giao tiếp.
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa các phần của VB bằng cách: lựa chọn mô hình tổ chức/bố cục phù hợp với mục đích, đối tượng, bối cảnh và văn hóa giao tiếp (theo trình tự thời gian, theo hình thức phân loại, theo thứ tự ưu tiên/tầm quan trọng, theo mối quan hệ nhân quả, theo mối quan hệ so sánh và đối lập…), sử dụng các tín hiệu ngôn ngữ (các phương tiện liên kết) để giúp người đọc theo dõi được sự phát triển của các ý tưởng hoặc mạch lập luận.
+ Sử dụng các chiến lược hỗ trợ (ví dụ: những câu chuyện, các ý kiến của chuyên gia…) để: hỗ trợ quan điểm/hành động mà người viết đề xuất trong VB để thuyết phục người đọc đồng tình với quan điểm/hành động ấy; giải quyết những mối quan tâm, mong đợi của độc giả về quan điểm hoặc hành động của người viết…
**Ở cấp độ đoạn văn:
+ Sử dụng một câu chủ đề để giới thiệu ý tưởng chính trong một đoạn văn.
+ Giải thích và/hoặc làm rõ ý tưởng chính của đoạn văn bằng cách cung cấp các dẫn chứng, lí lẽ có liên quan.
+ Sử dụng các phương tiện/phép liên kết phù hợp (ví dụ: phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng…) để: chỉ ra mối quan hệ giữa các đoạn/câu khác nhau và giữa các ý chính trong một đoạn; thể hiện chức năng của một đoạn văn trong mối liên quan với các phần khác của VB.
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ cho hiệu quả, phù hợp với nội dung, mục đích của đoạn văn. Thuyết phục người đọc chấp nhận quan điểm/hành động của người viết thông qua các yếu tố như: độ dài của câu, cấu trúc câu, mẫu câu, từ vựng, biện pháp tu từ, vần điệu,…
+ Nhắc lại nội dung/ý tưởng chính trong phần kết đoạn.
-  Rà soát và chỉnh sửa để hoàn thiện bài viết .
Mục đích của rà soát, chỉnh sửa là tạo ra một VB hoàn chỉnh để đạt được mục đích của người viết, đáp ứng nhu cầu của người đọc, phù hợp với bối cảnh và văn hóa giao tiếp.
Rà soát và điều chỉnh lại bài viết để nâng cao tính phù hợp, tập trung, trong sáng và đạt được độ chính xác trong việc chuyển tải ý nghĩa. HS có thể tự mình rà soát, điều chỉnh hoặc cần đến sự giúp đỡ của giáo viên, bạn bè để: xác định cách diễn đạt hoặc ý tưởng/quan điểm không phù hợp với người đọc và bối cảnh giao tiếp; thay thế, thêm, xóa và/hoặc sắp xếp lại từ, cụm từ, câu, sự kiện, ý tưởng, chi tiết, quan điểm; thay đổi trình tự sắp xếp các sự kiện, ý tưởng, chi tiết trong hoặc giữa các đoạn…
        * Vận dụng/thực hành viết một loạt các VB cho các mục đích khác nhau.
- Tất cả HS trung học phổ thông đều phải sử dụng các kĩ năng viết nêu trên trong quá trình làm văn. Đây cũng là chuẩn viết cần đạt của HS trung học phổ thông.
- GV có thể sử dụng các ngữ liệu là những văn bản trong SGK hoặc các VB ngoài SGK nhưng có cùng thể loại, đề tài hoặc chủ đề với các VB mà HS đã được học; cũng có thể lấy các VB được viết theo những phong cách ngôn ngữ mà HS đã học (như phong cách ngôn ngữ báo chí, chính luận, khoa học, nghệ thuật…) để thiết kế các câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra để rèn luyện và đánh giá kĩ năng đọc hiểu VB và kĩ năng viết của HS. 
- Để đánh giá kĩ năng viết của HS, cần tăng cường ra các câu hỏi/đề kiểm tra theo hướng mở, với những nội dung gắn với cuộc sống thực tiễn, với những trải nghiệm của HS, giúp HS vận dụng được những kiến thức sách vở và cuộc sống để trình bày những ý tưởng, cảm nhận, suy nghĩ sáng tạo về những vấn đề xã hội hoặc văn học.

- Cùng với bộ công cụ, cần xây dựng được hướng dẫn chấm đảm bảo tính khoa học và chính xác. 
+Hiện nay cách xây dựng hướng dẫn chấm có thể theo điểm số hoặc theo mã hóa câu trả lời (theo hướng PISA). 
+Đối với bộ công cụ là các câu hỏi mở, một trong những cách chấm điểm là xây dựng rubric, đó là một tập hợp các tiêu chí và minh chứng xác định các cách trả lời câu hỏi của HS cùng với những chỉ số thực hiện đối với mỗi kết quả được quy định ở một mức chuẩn cụ thể. Những chỉ số này được trình bày rõ ràng để tất cả mọi người có thể hiểu HS cần phải làm gì, kết quả ra sao và minh chứng được kết quả học tập ở mỗi một mức độ (tốt, khá, trung bình hay không đạt). Việc chấm điểm theo rubric cung cấp những thông tin cụ thể, xác thực giúp cho việc phân tích, xử lí kết quả đánh giá được chính xác, khách quan.

Thứ Bảy, 17 tháng 10, 2015

Tích hợp và liên môn – Giáo viên đừng dạy như cỗ máy


(GDVN) - Chúng ta - những giáo viên không thể đổ lỗi cho học sinh khi tách bạch từng môn học bởi ta có lỗi nhiều nhất khi không tạo dựng môi trường gắn kết các môn học.
LTS: Hôm nay chuyên gia giáo dục Nguyễn Đình Sơn (Hội Khoa học Tâm lý Giáo dục Việt Nam) cùng chia sẻ với độc giả bài viết lên quan tới dạy tích hợp và liên môn.

Trong bài viết này tác giả tập trung hướng tới đối tượng chính là giáo viên – người trực tiếp truyền tải kiến thức cho học trò.
Toạn soạn trân trọng giới thiệu tới bạn đọc.

Dạy tích hợp và liên môn đôi khi cũng tạo ra những mối hoài nghi “Nếu bài văn giảng 2 tiết mà lại có tích hợp các môn Sử, Địa, học sinh học xong, rồi sau đó học lại ở môn Sử hoặc Địa nữa thì tích hợp không hiệu quả.

Tình trạng này sẽ dẫn đến chuyện ôm đồm, phá vỡ chương trình về mặt thời lượng”. Chúng ta nói vậy thì ai sẽ là người thắp nến cho căn phòng rực sáng để xua đi nỗi ám ảnh về học tập giúp học sinh?

Trong dạy học tích hợp, giáo viên chúng ta cần dạy học sinh những kiến thức thiết thực với cuộc sống và giúp các em học thành người và học những thứ doanh nghiệp cần chứ không dạy nhiều cái mà chúng ta đã biết.

Liệu đã phổ biến có những buổi học dựa trên quan hệ tin cậy và hợp tác lẫn nhau giữa thầy và trò? Học sinh có thể tìm kiếm kiến thức chưa chính xác, khoa học nhưng cũng giúp thầy cô tự kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về cách chia sẻ của mình và chỉnh sửa cho học sinh biết cách tự học cho riêng mình.

Hiện nay đã rất nhiều trường áp dụng những phương pháp dạy tích hợp khác nhau từ trực quan đến thực địa, đặt và giải quyết vấn đề đến phương pháp khăn trải bàn, dạy theo dự án, v.v. 
Ảnh minh họa trong một tiết học của Chuyên gia Tâm lý Huỳnh Văn Sơn/Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Người giáo viên khi có quan điểm định hướng chiến lược trên cơ sở lý luận sẽ biết mục tiêu của từng bài học để áp dụng kỹ thuật giảng dạy phù hợp. Xin đừng nhầm lẫn kỹ thuật dạy học với phương pháp dạy học.

Ví như chúng ta tiến hành hoạt động nhóm, bạn có thể ứng dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy, minh họa cho nhóm học sinh tiếp thu ưu trội bằng hình ảnh và não phải, còn não trái và tiếp thu bằng nghe giảng các em có thể làm theo thuyết trình, hùng biện, thơ vần. Đó chính là cách mà giáo viên có thể giúp học sinh phát huy hết năng lực của mình.

Giáo viên cũng dễ dàng nhận thấy có những phương pháp chung cho nhiều môn học nhưng cũng có những phương pháp đặc thù cho từng phân môn hay nhóm môn học. Có thể có những tên gọi khác nhau nhưng mục tiêu chung đều giúp học sinh học tích cực, chủ động, sáng tạo tiếp nhận tri thức và rèn luyện kỹ năng.

Do vậy trong một phương pháp dạy học nhóm, người dạy có thể áp dụng nhiều kỹ thuật dạy khác nhau như kỹ thuật phân chia nhóm, đặt câu hỏi, trải khăn bàn, phòng tranh, mảnh ghép. 
Trong tiến trình thời gian chia ra hợp lý trong từng công đoạn: Động não, trải khăn bàn, trưng bày phòng tranh, trình bày, hỏi chuyên gia, hoàn tất một nhiệm vụ và phần hỏi đáp, tổng kết bài học.

Sau một năm thí điểm tại 3 trường THPT Chuyên Trần Phú, Trần Nguyên Hãn và Thái Phiên (Thành phố Hải Phòng) dạy tích hợp, liên môn nhằm đổi mới phương pháp học sinh để phát triển năng lực của học sinh.

Theo cô Trương Tố Quyên (THPT Thái Phiên), học sinh đã hào hứng học tập dưới các hình thức học ở câu lạc bộ, học giao lưu, học qua việc tư vấn của chuyên gia, học hình thức sân khấu hóa.

Tại trường THPT Trần Nguyên Hãn, các tổ nhóm chuyên môn như Sinh học, Hóa học, Địa Lý, Lịch Sử, Giáo dục Công dân đã chuyển nội dung giáo dục vào những hoạt động khác: Tổ Ngữ văn sân khấu hóa một số tác phẩm văn học, tổ Lịch sử dạy học tại hiện trường, tổ Giáo dục công dân học bằng hình thức thảo luận nhóm.

Nhà trường dự định tổ chức 56 chuyến đi hoạt động lớn nhỏ giúp học sinh được trải nghiệm trong năm học 2015-2016. (Theo Đài Truyền Hình Hải Phòng)

Giáo viên Nguyễn Thị Kim Ngân (Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) trình bày bài giảng về phản ứng dây chuyền trong môn Vật lý tích hợp thêm các thông tin khác, như tác hại của vũ khí hạt nhân tới con người, hệ sinh thái, môi trường); vũ khí hạt nhân hủy diệt sự sống và môi trường.

Giáo viên Đoàn Thị Hải Lý (Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh) nêu ra phương pháp dạy tích hợp ở môn Văn bằng cách dạy theo dự án.
Ví dụ: dự án Xuân Quỳnh (cho học sinh làm phóng sự về cuộc đời và thơ Xuân Quỳnh, thực hiện đêm thơ Xuân Quỳnh...), dự án Quang Dũng (yêu cầu học sinh tìm hiểu về sách của Quang Dũng, tìm hiểu về nhạc của Quang Dũng).

Những cách thành công trong tích hợp giáo trình các nước
Chúng ta - những giáo viên không thể đổ lỗi cho học sinh khi học tách bạch từng môn học bởi chúng ta có lỗi nhiều nhất khi không tạo dựng được môi trường gắn kết các môn học.

Thường giáo viên hiểu biết chưa thật nhiều về cách học sinh đang tự học do chưa dành nhiều thời gian chia sẻ cùng học sinh. Mà thế giới của chúng ta gần không chia tách theo từng chủ đề mà tồn tại được.

Một trong những cách thực tế trải nghiệm mạnh nhất là thay đổi nhận thức của học sinh về các mối quan hệ giữa những nguyên tắc khác nhau để tập trung và hướng dẫn bài giảng xuyên suốt tổng hợp đa môn.

Thuận lợi là giúp học sinh bắt đầu nhìn nhận kiến thức liên quan lẫn nhau hơn là từng môn học tách rời riêng biệt. Về cơ bản điều này cho phép học sinh có tư duy phản biện ở trình độ cao hợn và các kỹ năng hợp tác.

Một loạt các phương pháp mà giáo viên có thể ứng dụng giáo trình với các môn khác mà bài viết xin nêu ra những cách cơ bản:

Tích hợp trong chính bản thân giáo viên: Đây là phương pháp dùng cho một giáo viên mong muốn đưa các môn học khác và phần giới thiệu của họ. Ví dụ tính toán cũng dùng được trong ví dụ môn Vật lý hay kiểm tra kiến thức lực sử có thể kèm với địa lý với phương pháp và kỹ thuật dạy khác nhau.

Dạy tích hợp nhiều giáo viên: Bạn có thể cùng dạy với một giáo viên khác trong cùng một chùm chủ đề. Đương nhiên là bạn cần chia sẻ với giáo viên cùng dạy lớp đó.

Ví dụ trong học lịch sử kỷ nguyên thanh giáo ở Mỹ, một giáo viên tiếng anh có thể dạy học sinh đọc các nguồn tài liệu liên quan đến kỷ nguyên này. Phương pháp này là cách kết hợp phổ biến nhất giữa các môn khoa học và tiếng Anh.

Tích hợp đa nguyên tắc: Tại sao chúng ta lại chỉ dừng lại ở hai giáo viên? Những giáo viên tiếng Anh, Lịch sử, Toán, Khoa học, thậm chí cả giáo viên thể chất có thể kết hợp cùng nhau lập một giáo án liên môn đầy đủ.

Kế hoạch giảng dạy đó sẽ kéo dài như một dự án riêng với một phần định trước trong giáo trình hoặc nó có thể kéo dài trong suốt năm học.
Tại đây một đội ngũ những nhà làm giáo dục kết hợp chặt chẽ trên một chủ đề/nội dung phù hợp (như kỷ nguyên lịch sử, nguyên tắc khoa học, công thức toán học) và những kỹ năng phù hợp (như chiến lược đọc, tư duy phản biện, hay thảo luận nhóm nhỏ).

Làm thế nào học sinh hứng thú học tích hợp
Kỹ năng và thông tin học sinh cần tích hợp và hình thành nền tảng tri thức nhưng còn một thách thức không nhỏ đối với giáo viên là làm quen với cách soạn bài mới là cách tạo động lực và quản lý lớp tích hợp.

Nếu bạn nghĩ mình đã có bài giảng tốt nhất mà học sinh vẫn chưa hứng thú thì nên xem lại nghệ thuật khích lệ của mình trong giờ giảng.

Làm thế nào thu hút sự chú ý của học sinh? Chìa khóa này sẽ giúp các em hào hứng, tập trung vào bài học nên bạn cần tìm ra yếu tố tạo động lực cho học sinh. Bạn có thể điều tra mối quan tâm của học sinh và thấy được những yếu tố chính trong lớp như thể thao hay một chủ đề nào đó.

Vậy ban có thể dùng thể thao để tích hợp vào phần mở đầu bài học. Những thầy cô giáo mở đầu bài giảng bằng những thông tin thích thú, các em sẽ sẵn sàng tham gia. Đó là đà giúp các em thích thú với những gì mình đang học.

Trong lớp học, bạn có thể sử dụng công nghệ, luôn giữ cho lớp học tươi vui, phấn khởi bằng cách đưa ra những ý tưởng sáng tạo, bên cạnh những lời khen kịp thời.

Có thể thầy cô có những nguyên tắc riêng của mình nhưng các em học sinh cần cảm nhận lớp học là nơi học và có niềm vui trong học tập - Janelle Cox the State University of New York College at Buffalo.
Nguyễn Đình Sơn
TỪ KHÓA :
Tích hợp , liên môn , kỹ năng dạy học , học sinh phổ thông , chương trình mới , Nguyễn Đình Sơn , hào hứng học tập.
CHỦ ĐỀ : ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CHỦ ĐỀ : GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

Thứ Tư, 29 tháng 10, 2014

Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên của BGD các cấp học

Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên theo các cấp học

Đăng lúc: Thứ năm - 10/10/2013 14:03 - Người đăng bài viết: CUCNG


Mục đích:
Cung cấp tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên theo các cấp học (Mầm non, Phổ thông và Giáo dục thường xuyên)  đến thầy, cô để lựa chọn, tham khảo khi bồi dưỡng thường xuyên.
Nội dung:
Tài liệu gồm các mô đun theo 5 nhóm, phục vụ cho 5 cấp học khác nhau:
  1. Mầm non (Theo Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT)
  2. Tiểu học (Theo Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT)
  3. Trung học cơ sở (Theo Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT)
  4. Trung học phổ thông (Theo Thông tư 30/2011/TT-BGDĐT)
  5. Giáo dục thường xuyên (Theo Thông tư 33/2011/TT-BGDĐT)
 (mật khẩu mở tài liệu:123456):
Đơn vị tổ chức: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

Danh sách tài liệu bồi dưỡng (mật khẩu mở tài liệu:123456):
A. Tài liệu bậc học Mầm non
MN1: Đặc điểm phát triển thể chất, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thể chất
MN2: Đặc điểm phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội; mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về tình cảm, kĩ năng xã hội
MN3: Đặc điểm phát triển ngôn ngữ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ
MN4: Đặc điểm phát triển nhận thức ở trẻ mầm non
MN5: Đặc điểm phát triển thẩm mĩ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thẩm mĩ
MN6: Chăm sóc trẻ mầm non
MN7: Môi trường giáo dục cho trẻ trẻ mầm non
MN8: Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3-36 tháng tuổi
MN9: Môi trường giáo dục dành cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi
MN10: Tư vấn về chăm sóc, giáo dục mầm non
MN11: Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc, giáo dục cho trẻ 3-36 tháng tuổi
MN12: Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc, giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi
MN13: Phương pháp tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đồng nghiệp
MN14: Tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội
MN15: Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt
MN16: Chăm sóc, giáo dục và đáp ứng trẻ có nhu cầu đặc biệt
MN17: Lập kế hoạch giáo dục trẻ nhà trẻ 3-36 tháng
MN18: Lập kế hoạch giáo dục mẫu giáo
MN19: Phương pháp tìm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ xay dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục
MN20: Phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục mầm non
MN21: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển
 thể chất
MN22: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển nhận thức
MN23:Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MN24: cung cấp cách thức ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
MN25: Ứng dụng phương pháp dạy học tich cực trong lĩnh vực phát triển thẩm mĩ
MN26: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức hoạt động vui chơi
MN27: Thiết kế ácc hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và giáo dục an toàn giao thông
MN28: Hướng dẫn sử dụng các thiết bị giáo dục theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
MN29: Hướng dẫn bảo quản, sửa cữa một số thiết bị đồ dùng giáo dục và dạy học đơn giản
MN30: Làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo
MN31: Hướng dẫn sử dụng một số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non
MN32: Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử
MN33: Đánh giá trong giáo dục mầm non
MN34: Sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
MN35: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non
MN36: Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non
MN37: Quản lý nhóm/lớp học mầm non
MN38: Lập dự án mở trường mầm non tư thục
MN39: Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
MN40: Phối hợp với gia đình để giáo dục trẻ mầm non
MN41: Phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non
MN42: Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên mầm non
MN43: Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong giáo dục mầm non
MN44: Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong giáo dục mầm non
B. Tài liệu khối Tiểu học
TH1: Một số vấn đề tâm lý học dạy học ở tiểu học, những giải pháp sư phạm
TH2: Đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc ít người,  học sinh có nhu cầu đặc biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
TH3: Đặc điểm tâm lý của học sinh yếu kém, học sinh cá biệt, học sinh giỏi và năng khiếu
TH4: Môi trường dạy học lớp ghép
TH5: Tổ chức học tập cho học sinh ở lớp ghép
TH6: Kế hoạch dạy học ở lớp ghép
TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện
TH8: Thư viện trường học thân thiện
TH9:Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh tiểu học
TH10: Giáo dục hòa nhập
TH11: Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ có khó khăn về nghe
TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học
TH13: Kỹ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực
TH14: Thực hành thiết kế bài học theo hướng dạy học tích cực
TH15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học
TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học
TH17: Sử dụng thiết bị dạy học ở tiểu học
TH18: Lắp đặt, bảo quản thiết bị dạy học ở tiểu học
TH19: Tự làm đồ dùng dạy học ở tiểu học
TH20: Kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản
TH21: Ứng dụng phần mềm trình diễn Microsoft Powerpoint trong dạy học
TH22: Sử dụng phần mềm giáo dục để dạy học ở tiểu học
TH23: Mạng Internet - Tìm kiếm và khai thác thông tin
TH24: Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
TH25: Các kĩ thuật bổ trợ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
TH26: Hình thức tự luận và trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
TH27: Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét thể chất
TH28: Kiểm tra, đánh giá các môn học bằng điểm số
TH29: Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
TH30: Hướng dẫn áp dụng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở tiểu học trong điều kiện thực tế ở Việt Nam
TH31: Tổ chức dạy học cả ngày
TH32: Dạy học phân hóa ở tiểu học
TH33: Thực hành dạy học phân hóa ở tiểu học
TH34: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học
TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ở trường tiểu học
TH36: Kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm
TH37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
TH38: Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học
TH39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học
TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học
TH41: Giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt động giáo dục
TH42: Thực hành Giáo dục kĩ năng sống trong một số hoạt động ngoại khóa ở tiểu học
TH43: Giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học
TH44: Thực hành Giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học
TH45: Xây dựng cộng đồng thân thiện vì trẻ em
C. Tài liệu khối Trung học cơ sở
THCS1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS
THCS2: Đặc điểm học tập của học sinh THCS
THCS3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt
THCS4: Phương pháp và kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin về môi trường giáo dục THCS
THCS5: Nâng cao năng lực hiểu biết và xây dựng môi trường giáo dục của giáo viên
THCS6: Xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS
THCS7: Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS
THCS8: Phương pháp và kỹ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS
THCS9: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
THCS10: Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lí cho học snh trong quá trình giáo dục
THCS11: Chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiểu số trong trường THCS
THCS12: Khắc phục trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập cu học sinh THCS
THCS13: Nhu cầu và động cơ học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế hoạch dạy học
THCS14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tich hợp
THCS15: Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học
THCS16: Hồ sơ dạy học
THCS17: Tiềm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng
THCS18: Phương pháp dạy học tích cực
THCS19: Dạy học với công nghệ thông tin
THCS20: Tăng cường năng lực sử dụng thiêt bị dạy học với ứng dụng CNTT trong dạy học
THCS21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học
THCS22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
THCS23: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS24: Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học
THCS25: Viết sáng kiến trong trường THCS
THCS26: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
THCS27: Hướng dãn và phổ biến khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
THCS28: Tăng cường năng lực giáo dục của giáo viên 
THCS29: Giáo dục học sinh THCS thông qua các họt động giáo dục
THCS30: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh THCS
THCS31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm
THCS32: Hoạt động của giáo vên chủ nhiệm
THCS33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm
THCS34:Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS
THCS35: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS
THCS36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS
THCS37: Giáo dục vì sự phát triển bền vững ở trường THCS
THCS38: Giáo dục hoà nhập trong giáo dục THCS
THCS39: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh THCS
THCS40: Phối hợp các tổ chức xã hội trong công tac giáo dục
THCS41: Tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh THCS
D. Tài liệu khối Trung học phổ thông

(mật khẩu mở tài liệu:123456):
THPT1: Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học phổ thông
THPT2: Hoạt động học tập của học sinh THPT
THPT3: Giáo dục học sinh THPT cá biệt
THPT4: Phưng pháp và kĩ thuật, xử lí thông tin về môi trường giáo dục THPT
THPT5: Môi trường học tập của học sinh THPT
THPT6: Xây dưng môi trường học tập cho học sinh THPT
THPT7: Tham vấn, tư vấn hướng dẫn cho học sinh THPT
THPT8: Kĩ năng tham vấn, tư vấn, hướng dẫn và một số phương pháp tiếp cận cơ bản trong hướng dẫn cho học sinh THPT
THPT9: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
THPT10: Rào cản học tập của các đối tượng học sinh HPT
THPT11: Chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiẻu só trongtrường THPT
THPT12: Khắc phục trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập của học sinh THPT
THPT13: Vai trò của nhu cầu và động cơ học tập của học sinh THPT trong ké hoạch xây dựng kế hoạch dạy học
THPT14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
THPT15: Các yếu tố ảnh hướng tới thực hiện kế hoạch dạy học cấp THPT
THPT16: Hố sơ dạy học đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học cấp THPT
THPT17: Tìm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng
THPT18: Phương pháp dạy học tích cực
THPT19: Dạy học với CNT
THPT20: Sử dụng các thiết bị dạy hoc ở THPT
THPT21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học
THPT22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
THPT23: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
THPT24: Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học
THPT28: Kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh trong trường THPT
THPT29: Giáo dục học sinh thông qua các hoạt động giáo dục
THPT30: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh THPT
THPT31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm
THPT32: Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm
THPT33: Giải quyét tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiêm
THPT34: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
THPT35: Giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh THPT
THPT36: Giáo dục giá trị cho học sinh THPT
THPT38: Giáo dục hoà hập trong giáo dục THPT
THPT39: Xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh THPT
THPT40: Phối hợp với các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục
THPT41: Tổ chức các hoạt động tập thể của học sinh THPT

E. Tài liệu Khối Giáo dục thường xuyên

(mật khẩu mở tài liệu:123456):
GDTX1: Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân
GDTX2: Sự hình thàn và phát triển các mô hình cơ sở GDTX ở Việt Nam
GDTX3: Đặc điểm của đối tượng GDTX
GDTX4: Hoạt động học tập của người lớn
GDTX5: Nâng cao năng lực hiểu biết về cộng đồng và xây dựng môi trường học tập
GDTX6: Phương pháp kỹ thuật để xác định vấn đề của cộng đồng và nhu cầu của người học
GDTX7: Kỹ năng làm việc với cộng đồng
GDTX8: Xây dựng môi trường học tập cho học viên GDTX
GDTX9: Hướng dẫn, tư vấn cho học viên GDTX
GDTX10: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
GDTX11: Chăm sóc và trợ giúp tâm lí cho học viên GDTX
GDTX2: Khắc phục rào cản học tập cho học viên GDTX
GDTX13: Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học của giáo viên GDTX
GDTX14: Lập kế hoạch dạy học theo hướng dạy học tích cực
GDTX15: Nâng cao năng lực sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của giáo viên
GDTX16: Đổi mới phương pháp dạy học trong GDTX
GDTX17: Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với giáo dục thường xuyên
GDTX18: Khai thác, ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học
GDTX19: Thiết bị dạy học trong các cơ sở GDTX
GDTX20: Khai thác, sử dụng, bảo quản, sửa chữa và tự tạo thiết bị dạy học
GDTX21: Thiết kế giáo án điện tử và sử dụng phần mềm dạy học
GDTX22: Hướng dẫn biên sạon giáo án
GDTX23: Một số vấn đề về công tác chủ nhiệm lớp ở trung tâm GDTX
GDTX24: Một số kĩ năng đặc thù của công tác chủ nhiệm lớp ở trung tâm GDTX
GDTX25: Một số vấn đề chung về chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ
GDTX26: Một số kĩ năng đặc thù của công tác chủ nhiệm lớp ở trung tâm GDTX
GDTX27: Một số kĩ năng cần thiết để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục đáp úng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ
GDTX28: Nội dung và kĩ năng tư vấn cho Trung tâm học tập cộng đồng
GDTX29: Xây dựng nguồn học liệu, phát triển hệ thống thông tin quản lý duy trì bền vững các trung tâm học tập cộng đồng
GDTX30: Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên trung tâm học tập cộng đồng
GDTX31: Một số kĩ năng cần thiết của giáo viên GDTX  để tham gia các hoạt động chính trị -xã hội
GDTX32: Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học của giáo viên GDTX
GDTX33: Kĩ năng viết báo cáo và phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm
GDTX34: Tự học, tự bồi dưỡng đối với giáo viên GDTX
GDTX35: Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong GDTX
GDTX36: Giáo dục hoà nhập trong GDTX
Các ý kiến trao đổi xin gửi về Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, email: CucNG@moet.edu.vn

Trân trọng cám ơn.
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.