Thứ Bảy, 6 tháng 12, 2014

Kiểm tra 90 phút - Lớp 10

                                                            I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Chuẩn kiến thức – kĩ năng
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết.
- Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu – Trọng Thuỷ.
- Viết được bài văn Tự sự có sử dụng các yếu tố Miêu tả và Biểu cảm.
2. Đánh giá năng lực
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực giải quyết tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực đọc – hiểu truyện dân gian theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một đề tài quen thuộc, gần gũi trong đời sống.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN :

Mức độ

Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
I. Đọc hiểu
-Trình bày thông tin văn bản (thể loại, kết cấu)
-Thống kê nhân vật, liệt kê chi tiết sự kiện liên quan đến nhân vật

-Khái quát giá trị, nội dung, ý nghĩa của truyện.




Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
2
2,0
20%

1
1,0
10%



3
3,0
30%
II. Làm văn





- Biết viết bài văn Tự sự theo ngôi kể thứ nhất về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò.

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %





7
7,0
70%
7
7,0
70%
TS câu
TS điểm
Tỷ lệ %
2
2,0
20%

1
1,0
10%


7
7,0
70%
10
10,0
100%

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ:
ĐỀ BÀI VIẾT SỐ  1
  Thời gian: 90 phút ( không kể chép đề)
PHẦN I. Đọc – hiểu (3 điểm)
            Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu
 Trái tim lầm lỡ để trên đầu.
                                    Nỏ thần vô ý trao tay giặc
                                    Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu
                                                                                    (Tố Hữu)
1. Văn bản trên nói đến tác phẩm nào? Thuộc thể loại gì?
2. Liệt kê các nhân vật chính trong truyện?
3.  Bài học mà tác phẩm gửi gắm tới muôn đời là gì:
a. Bài học về sự cả tin, ngây thơ.
b. Bài học về tình yêu đôi lứa.       
c. Bài học về cách xây thành, chế nỏ.
d. Bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù.
PHẦN II. Tự luận (7 điểm)
       Hãy viết bài văn Tự sự theo ngôi kể thứ nhất về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM                                                                                                       
Phần
Câu
Nội dung
Điểm



Đọc hiểu

1
- Văn bản trên nói đến tác phẩm “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
- Văn bản trên thuộc thể loại truyện Truyền thuyết.
0,5

0,5
2
- Các nhân vật chính trong truyện gồm: An Dương Vương; Mị Châu; Trọng Thủy.
1,0
3
- Ý d: Bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù.
1,0


Làm văn

* Yêu cầu về kĩ năng:
- HV biết lập dàn ý, chọn sự việc chi tiết tiêu biểu, kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để viết bài văn tự sự theo ngôi kể thứ nhất đúng với đề tài.
* Yêu cầu về nội dung: HV có thể viết theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo một số nội dung sau:
1. Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm và nhân vật gắn với kỉ niệm sâu sắc của mình.
2. Thân bài:
- Giới thiệu câu chuyện, nhân vật với vai trò của họ trong câu chuyện.
- Miêu tả sơ bộ vài nét phác họa chân dung, ngoại hình, tính tình nhân vật.
- Diễn biến câu chuyện, trình tự các chi tiết hành động của nhân vật để câu chuyện phát triển.
(Xây dựng tình huống đặc sắc để câu chuyện có sức hấp dẫn, thú vị và ý nghĩa)
3. Kết bài: (1 điểm)
- Khẳng định rằng trong rất nhiều kỉ niệm tuổi thơ (tuổi học trò) đây là kỉ niệm sâu sắc nhất.
- Vai trò của nhân vật với người kể chuyện hoặc với mọi người.
- Ý nghĩa của câu chuyện: Sự quý giá, thiêng liêng của một tình cảm chân thành.
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo kiểu bài và bố cục bài văn tự sự là 2  điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi không chính xác là 1 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt là 1 điểm.






1,0

5,0
1,0

1,0

3,0



1,0

                                         


Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

TP.HCM hướng dẫn đổi mới tuyển sinh 10 môn Ngữ văn

         ỦY BAN NHÂN DÂN                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                 

 


        Số:  4290/ GDĐT-TrH                 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12  năm 2014

  Về Đổi mới Đề thi tuyển sinh vào lớp 10
      năm học 2015 - 2016 môn Ngữ văn.
                               
                         Kính gửi:
-         Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện;
-         Hiệu trưởng các trường Trung học Phổ thông.

      Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về việc: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc... Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”;
        Căn cứ công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05 tháng 8 năm 2014 về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014-2015: “Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh; Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; Việc kiểm tra đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội”, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (GDĐT) thực hiện đổi mới đề thi môn Ngữ văn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 - 2016 theo định hướng như sau:
1.  Bài thi được thực hiện trên giấy làm bài với thời gian 120 phút.
2.  Yêu cầu về nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp từ 20% đến 30% và yêu cầu vận dụng cao từ 70% đến 80 %  trên tổng số điểm của bài thi.
3.  Hình thức, nội dung của đề thi và mục đích đánh giá:
HÌNH THỨC - NỘI DUNG
MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ
1.  PHẦN ĐỌC – HIỂU
(3 điểm)
- Trả lời các câu hỏi tự luận ngắn về văn bản đã học trong sách giáo khoa hoặc văn bản ngoài sách giáo khoa có chủ đề tương tự, phù hợp.
- Trả lời các câu hỏi tự luận ngắn về tiếng Việt; giải bài tập tiếng Việt theo yêu cầu.
- Đánh giá khả năng ghi nhớ, nhận biết, tái hiện và vận dụng các đơn vị kiến thức cơ bản, cần thiết, nền tảng đã học về văn học và tiếng Việt.
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, phương pháp để đọc hiểu, tiếp nhận văn bản.
- Tìm, đặt một nhan đề mới; hoàn thành văn bản với một kết thúc mới; sáng tạo cách dùng từ, đặt câu mới; đề ra phương pháp, cách đọc hiểu và vận dụng kiến thức mới; …
- Đánh giá năng lực tư duy sáng tạo, tư duy phản biện.
- Đánh giá khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng từ nhiều lĩnh vực, môn học để giải quyết một tình huống đặt ra.
2.  PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN
(7 điểm:
Nghị luận xã hội 3 điểm;
Nghị luận văn học 4 điểm)
- Viết bài Nghị luận xã hội ngắn về một tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời sống gần gũi, phù hợp với lứa tuổi.

- Đánh giá khả năng thu thập, xử lí thông tin và khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Đánh giá khả năng nhận thức, khám phá bản thân và thế giới xung quanh; khả năng thấu hiểu các giá trị nhân văn.
- Đánh giá năng lực cảm thụ thẩm mĩ; năng lực tư duy hìnhtượng và tư duy logic; năng lực sử dụng tiếng Việt để bộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm.
- Viết bài Nghị luận văn học về văn bản thơ hoặc truyện đã học trong chương trình Ngữ văn 9. Từ đó có những yêu cầu vận dụng cao như: so sánh, liên hệ với văn bản trong và ngoài sách giáo khoa có chủ đề, thể loại tương tự; rút ra các vấn đề mang tính khái quát về nội dung và hình thức văn học; vận dụng kiến thức để giải quyết một tình huống cụ thể trong đời sống …
Nhận được công văn này, đề nghị thủ trưởng các đơn vị phổ biến đến giáo viên và học sinh để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 - 2016.
Nơi nhận :                                           
- Như trên;
- Ban Giám đốc (để báo cáo);
- Lưu VP, GDTrH.                                                                     

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

(đã kí)

Nguyễn Văn Hiếu



Chủ Nhật, 23 tháng 11, 2014

Sở Giáo dục HCM hướng dẫn kiểm tra HK1 2014-2015

Nhấp vào line:
Đối với THCS ( lớp 6,7,8,9)
https://drive.google.com/?tab=mo&authuser=0&urp=https://drive.google.com/?tab%3Dmo%26authuser%3D0#folders/0B7gPrepYqRXDM1oxOF9XVjJCU0k

Đối với THPT ( lớp 10,11,12)
https://drive.google.com/?tab=mo&authuser=0&urp=https://drive.google.com/?tab%3Dmo%26authuser%3D0#folders/0B7gPrepYqRXDM1oxOF9XVjJCU0k


Thứ Bảy, 15 tháng 11, 2014

Trường trực tuyến của Bộ giáo dục - 2014

Trường học trực tuyến

http://truongtructuyen.edu.vn/


Thư viện Trường trực tuyến

 Thư viện Trường trực tuyến


Đề KT 15 phút- Phần đọc - hiểu

HÁT XOAN Ở PHÚ THỌ
Hát Xoan còn được gọi là Khúc môn đình (hát cửa đình), là lối hát thờ thần, tương truyền có từ thời các vua Hùng. Thuở xa xưa, người Văn Lang tổ chức các cuộc hát Xoan vào mùa xuân để đón chào năm mới. Có 3 hình thức hát xoan: hát thờ cúng các vua Hùng và Thành hoàng làng; hát nghi lễ cầu mùa tốt tươi, cầu sức khỏe; và hát lễ hội là hình thức để nam nữ giao duyên.
Theo sử sách ghi lại thì hát Xoan đã tồn tại hơn 2.000 năm, là di sản văn hóa dân gian hết sức quý báu. Trên chặng đường dài đó, loại hình nghệ thuật này đã được nhiều người có vị thế và uy tín trong xã hội, nhiều văn nhân thi sĩ nâng đỡ, tạo điều kiện cho phát triển. Trong đó có phần công lao to lớn của bà Lê Thị Lan Xuân, mà phường Xoan truyền tụng như một ân nhân. Để tỏ lòng biết ơn bà, các phường Xuân kiêng tên bà gọi chệch đi là hát Xoan. 
Các làn điệu Xoan cổ đều được bắt nguồn từ những làng cổ nằm ở địa bàn trung tâm bộ Văn Lang thời các vua Hùng dựng nước. Gốc của hát Xoan ở vùng Phú Thọ, sau đó lan tỏa tới các làng quê thuộc đôi bờ sông Lô, sông Hồng, qua cả tỉnh Vĩnh Phúc. Bốn phường Xoan cổ là An Thái, Phù Đức, Kim Đới và Thét nằm ở 2 xã Kim Đức và Phương Lâu (Phú Thọ). 
Ca nhạc của Xoan là ca nhạc biểu diễn với đầy đủ các dạng thức nhạc hát: hát nói, hát ngâm, ngâm thơ và ca khúc; có đồng ca nữ, đồng ca nam, tốp ca, đối ca, hát đa thanh, hát đuổi, hát đan xen, hát có lĩnh xướng và hát đối đáp. Về sắc thái âm nhạc, nhạc Xoan vừa có những giọng nghiêm trang, thong thả vừa có những điệu dồn đuổi khỏe mạnh, lại có những giọng duyên dáng, trữ tình.
Trong hát Xoan, múa và hát luôn đi cùng và kết hợp với nhau, dùng điệu múa minh họa nội dung cho lời ca. Các tiết mục múa hát thường theo thứ tự nhất định. Mở đầu là 4 tiết mục có tính nghi thức, mang nội dung khấn nguyện, chúc tụng, xen mô tả sản xuất. Đây là những bài ca cổ, chủ yếu hát nói hoặc ngâm ngợi; theo thứ tự: giáo trống, giáo pháo, thơ nhang, đóng đám. Tiếp theo là phần hát cách (còn gọi là quả cách). Trong phần này, ông Trùm hoặc một kép chính giở sách ngân nga 14 bài thơ nôm dài với giọng phụ họa của các cô đào đứng ở phía sau. Mười bốn quả cách trong hát Xoan là những áng thơ khuyết danh với các đề tài khác nhau như: mô tả lao động, sinh hoạt ở nông thôn, ca ngợi cảnh vật thiên nhiên, kể các tích chuyện xưa. Sau phần hát cách đến các tiết mục có tính chất dân gian với nội dung đậm nét trữ tình, mang dáng dấp của các bài dân ca, ví giao duyên, hát trống quân. Mỗi tiết mục nối tiếp nhau ở đây thường gắn với những động tác và đội hình múa, hoặc lối diễn mang tính chất hoạt cảnh như: hát gái, bỏ bộ, xin huê, đố huê, đố chữ, gài huê, hát đúm, đánh cá... Sức sống của hát Xoan chính là ở sự kết hợp của loại hình hát lễ nghi với hát giao duyên, tồn tại lâu dài và được nhiều thế hệ yêu thích. 
(Theo http://www.vietnamtourism.com)
Câu 1. Trong hát Xoan, không có hình thức hát nào?
A.    Hát thờ cúng các vua Hùng và Thành hoàng làng
B.     Hát nghi lễ cầu mùa tốt tươi, cầu sức khỏe
C.     Hát lễ hội để nam nữ giao duyên.
D.    Hát kể các tích chuyện xưa
Câu 2.  Hát Xoan được tổ chức vào mùa nào trong năm?
A.    Mùa xuân    B..Mùa hạ           C.     Mùa thu  D.          Mùa đông
Câu 3. Trong hát Xoan, các tiết mục múa và hát thường theo thứ tự mấy bước?
A.    2 bước          B.3 bước               C.4 bước               D.     5 bước
Câu 4. Từ “huê” trong đoạn cuối của văn bản đồng nghĩa với từ nào?
A.    Hương             B. trầu                C.hoa              D. thơ
Câu 5. Thống kê các dạng thức nhạc hát trong hát Xoan và nhận xét về các dạng thức ấy.
……………………………………………………………………………………….....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6.
            Dựa vào văn bản Hát xoan Phú Thọ, hãy viết văn bản về một làn điệu dân ca hoặc một loại hình nghệ thuật mà em biết hoặc yêu thích.
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Đề KT 15 phút: TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU

TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU
     Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ, giận mẹ nhưng không thể xúc phạm một cách trực tiếp, cậu chạy đến một thung lũng cạnh một khu rừng rậm. Cậu lấy hết sức mình và thét lên: "Tôi ghét người". Cậu ngạc nhiên vô cùng vì từ khu rừng có tiếng vọng lại: "Tôi ghét người". Cậu hoảng hốt quay về với mẹ và khóc nức nở. Cậu không thể hiểu được từ trong rừng đã có người thù ghét cậu.
   Người mẹ nắm tay đưa cậu trở lại khu rừng và bảo cậu hãy hét lên: "Tôi yêu người". Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì cũng có người nói vọng lại: "Tôi yêu người". Lúc đó người mẹ mới giải thích cho cậu như sau: "Con ơi, đó là định luật  trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì người đó gặt bão. Nếu con thù ghét người, thì người cũng sẽ thù ghét con. Nếu con yêu thương người, thì người cũng sẽ yêu thương con".
Hận thù lúc nào cũng kéo theo hận thù, bạo động lúc nào cũng sinh ra bạo động. Chỉ có tình yêu mới làm phát sinh tình yêu. Bạo động và hận thù không thể là phương thế để cải tạo xã hội. Chỉ có tình yêu đích thực mới cải đổi được lòng người. Bạn hãy sống cao thượng. Bạn hãy lấy tình yêu để đáp trả lại hận thù. Tiếng vọng cao đẹp nhất của một nghĩa cử yêu thương lúc nào cũng là tiếng vọng của bình an tự trong đáy tâm hồn chúng ta.
                     (Theo Trí Quyển -  Quà tặng cuộc sống – NXB Trẻ TP HCM, 2006)
Câu 1.
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
.................................................................................................................................................
Câu 2.
            Ý nghĩa của câu chuyện trên được rút ra từ một tình huống truyện độc đáo, đó là tình huống  nào?
…………………………………………………………………………………..…….……
Câu 3.
Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào? Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thể hiện của văn bản trên là gì?
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4.
            Viết lại câu sau bằng cách chuyển từ ngữ in đậm thành khởi ngữ: “Chỉ có tình yêu đích thực mới cải đổi được lòng người”
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 5: 
 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa của câu văn:“Chỉ có tình yêu mới làm phát sinh tình yêu”.
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................