Thứ Ba, 11 tháng 11, 2014

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

Tiết 9 - PPCT                                            
Ngµy so¹n:    / 08/ 2014                                                          Môn :Ngữ văn             
Thùc hiÖn:   /08 / 2014                                            Thời gian làm bài : 45 phút ( bài viết số 1)
                                                         (Không kể thời gian giao đề)
  I. Môc tiªu bµi häc:
 * Giúp hs:
 1. Kiến thức : Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lí .
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng
 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề , lập dàn ý và các thao tác lập luận trong bài nghị luận xã hội như giải thích , phân tích , bác bỏ, so sánh , bình luận. .
3. Thái độ: Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.
II. Giáo dục kĩ năng sống:
-Giải quyết vấn đề : suy nghĩ về vấn đề nghị luận ,lựa chọn cách giải quyết đúng đắn , lập luận chặt chẽ , logic để triển khai một vấn đề xã hội.
- Tự nhận thức, xác định giá trị tự tin, tự trọng:  Xác định được các giá trị chân trong cuộc mà mỗi con người cần hướng tới. 

 III. Hình thức đề kiểm tra
  - Hình thức tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài tự luận trong 45 phút.
 IV. Thiết lập ma trận.
Tiến trình/
Lĩnh vực
Thu thập thông tin
( Nhận biết)
Phân tích, lí giải văn bản
( Thông hiểu)

Phản hồi và đánh giá
( Vận dụng)
Tổng

1. Đọc hiểu




Câu 1
Nhận biết được biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên.
(5% = 0,5đ)





0,5đ = 5%
Câu 2



Cảm nhận đúng về chi tiết, thông tin trong văn bản, hoặc xác định đúng tác dụng của  biện pháp NT .
( 5% = 0,5đ)





0,5đ = 5%
Câu 3






Có kĩ năng viết đoạn văn .Bày tỏ suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản
( 10% = 1đ)
1đ = 10%


Kiểu bài văn NLXH về một tư tưởng đạo lí .
(10% = 1đ)

-  Lựa chọn phương pháp lập luận phù hợp với kiểu bài.
 - Nắm được vấn đề nghị luận.
- Giải thích hợp lí.
(20% = 2đ)

1. Vậndụng thấp:
- Đảm bảo được bố cục. Triển khai vấn đề đúng hướng, đầy đủ về nội dung và đảm bảo về hình thức.
- Dẫn chứng phù hợp.
2.Vận dụng cao:
- Triển khai vấn đề trọn vẹn, sâu sắc về nội dung và hình thức.
- thể hiện được sự hiểu biết xh sâu sắc, năng lực viết linh hoạt, có cảm xúc sâu sắc.
     (50% = 5đ)


2. Tập làm văn
Tổng
4 câu
15% = 1,5đ
25% = 2,5 đ
  60% = 6đ
10đ = 100%
V. Biên soạn đề kiểm tra.
  A. Phần - Đọc hiểu (2,0 điểm):
    Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
                                     Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
                                     Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương?
                                     Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
                                    Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!
                                  
                                    Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
                                    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
                                    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
                                   Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
                                                                                                ( Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
Câu 1: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ: Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn? ( 0,5 điểm)
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ thứ hai. Tác dụng?   ( 0,5 điểm)
Câu 3:Viết 3 câu văn nêu cảm nhận của Anh,(chị) về ý thơ:Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương. (1,0 điểm)

B. Phần Làm văn (8,0 điểm):
    Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi), trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến sau:

       Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống.
                                                        (Nooc-man Ku-sin, theo Những vòng tay âu yếm, NXB Trẻ, 2003)
    
  
                                            ......................................Hết............................................


                                          H­Ưíng dÉn chÊm, biÓu ®iÓm
         ( Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
 

Phần 1: Đọc hiểu (2,0 điểm)
I. Hướng dẫn chung 
      Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản, có khả năng tích hợp, vận dụng kiến thức được học.
II. Đáp án và thang điểm:
 Câu 1 (0,5 điểm):    
         - Mức đầy đủ:  Biện pháp đối lập : ở/đi ; đất là vật vô tri/ đất là tâm hồn người. Mã 1
         - Mức không đầy đủ: chỉ trả lời được một trong ba ý trên.                                   Mã 0
    - Mức không đạt: các phương án khác hoặc không trả lời                                    Mã 9.          
                                     
Thang điểm
1
0.5
0
0,25
9
0

   Câu 2 (0,5 điểm):    
        - Mức đầy đủ:   +Biện pháp tu từ : So sánh.
                                   + Tác dụng : diễn tả chân thực, sinh động nỗi nhớ trong tâm hồn thi nhân.       Mã 1
       - Mức không đầy đủ: chỉ trả lời được một trong hai  đáp án.                                                        Mã 0
- Mức không đạt: các phương án khác hoặc không trả lời                                                               Mã 9.         
                                     
Thang điểm
1
0.5
0
0,25
9
0
Câu 3 ( 1,0 điểm): 
- Mức đầy đủ là:  - Ý câu thơ nói về sức mạnh của tình yêu. Ở đâu có tình yêu, ở đó là quê hương.Mã 1                                                                                                                                   
 - Mức không đầy đủ: 
+ Chỉ trả lời được một   trong hai ý trên                                                                                      Mã 2                                           
+ Trả lời có ý đúng nhưng chưa rõ ràng, còn chung chung, câu văn quá dài.                             Mã 0
-         Mức không đạt: các phương án khác hoặc không trả lời                                                           Mã 9                                                                                        

Thang điểm
1
1,0
2
0,5
0
0,25
9
0




Phần 2: Làm văn (8,0 điểm)
I. Yêu cầu chung   
1. Về Kĩ năng:  Học sinh biết làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, thành thạo kĩ năng dựng đoạn và triển khai đoạn. Bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, dùng từ, đặt câu chính xác.
2.Về kiến thức: Học sinh phải làm rõ các ý cơ bản sau:
II. Yêu cầu cụ thể và biểu điểm:
Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần phải đảm bảo những ý chính sau:

Ý
                                                               Néi dung
  Biểu điểm                       
MB
 - Nêu vấn đề nghị luận: Sự sống trong tâm hồn con người.
1,0
TB
a. Giải thích:
- Chết là chấm dứt cuộc sống theo nghĩa sinh học, đấy là một sự mất mát.
- Tâm hồn tàn lụi là một tâm hồn thờ ơ, lạnh lùng, vô cảm, sống không đúng nghĩa. Khi đang sống mà để tâm hồn tàn lụi là sự mất mát lớn nhất.
- Ý kiến khẳng định, đề cao sự sống về tinh thần, sự sống trong tâm hồn con người.
3,0

b.  Bình luận:
- Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến:
+ Cái chết là quy luật của cuộc sống; con người, sự được mất của cá nhân không chỉ dựa vào tiêu chí sống hay chết mà quan trọng ở những giá trị mà cuộc sống  của cá nhân đó tạo ra; cái chết có khi là sự nối dài của sự sống, con người chết đi nhưng giá trị tinh thần của họ sẽ còn mãi mãi…
+  Tâm hồn là nhân tố quan trọng  khẳng định cuộc sống đích thực của con người, tâm hồn tàn lụi thì sống như đã chết, sống hoài, sống phí. Sống với tâm hồn tàn lụi con người mất đi khả năng sống có ích, khả năng cảm nhận, đánh giá những giá trị của cuộc sống; đó chính là mất mát lớn nhất.
- Phê phán những biểu hiện của cuộc sống vô nghĩa, sống ích kỉ…
4,0
KL


- Đánh giá chung.
- Bài học nhận thức và hành động:
Không ngừng trao dồi, vun đắp cho tâm hồn những gì tốt đẹp nhất để có một đời sống thật ý nghĩa.
1,0

III. Kiểm tra, xem xét lại đề và hướng dẫn chấm.



                                                  ...........................Hết...........................................

PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
                                                                                                                         Người biên soạn đề
                                                                                                                                                                                                                  Nguyễn Thị  Phương Lan

Chủ đề: Thơ Việt Nam trung đại HK1-K10

CÂU HỎI THÔNG HIỂU


I. Bài “Tỏ lòng” – Phạm Ngũ Lão.
1. Câu 1: Đâu không phải là biểu hiện của Hào khí Đông A thời Trần?
a. Khắc lên mình 2 chữ “Sát Thát”.
b. Hình ảnh con người và quân đội kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.
c. Luôn khao khát lập chiến công, lập công danh sự nghiệp, xây dựng đất nước.
d. Luôn hổ thẹn với người khác.
2. Câu 2: Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của con người và quân đội thời Trần qua 2 câu thơ đầu?
3. Câu 3: Nêu cảm nhận của em về cái “thẹn” trong bài thơ của Phạm Ngũ Lão.
            4. Câu 4: em hãy cho biết Phạm Ngũ Lão có quan niệm như thế nào về chí làm trai của trang nam nhi? Liên hệ với chí làm trai thời trung đại.
            5. Câu 5: Phạm Ngũ Lão so sánh sức mạnh của quân đội thời Trần như hổ báo nuốt trôi trâu, làm mờ sao Ngưu trên trời nhắm thể hiện điều gì?
            6. Câu 6: Vì sao Phạm Ngũ Lão lại thấy “thẹn” khi nghe người đời kể chuyện Vũ Hầu?
a. Vì ông không được làm quân sư cho vua như Vũ Hầu.
b. Vì ông không có tài “trên thông thiên văn, dưới tường địa lí” như Vũ Hầu.
c. Vì ông không được vua trọng dụng như Vũ Hầu.
d. Vì ông thấy mình chưa có tài, chưa lập được nhiều chiến công như Vũ Hầu.
II. Bài “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi.
Câu 1: sao Nguyễn Trãi lại ước mình có được cây đàn của vua Nghiêu Thuấn?
a. Để cho thỏa chí đánh đàn.
b. Vì đàn của vua Nghiêu Thuấn rất quý.
c. Để đất nước không còn có nạn trộm cắp.
d. Để nhân dân được giàu có, no đủ khắp mọi nơi.       
Câu 2 : Nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên ngày hè?
Câu 3: Nêu cảm nhận của em về bức tranh cuộc sống trong bài thơ.
Câu 4: Trong bài thơ, Nguyễn Trãi sủ dụng hàng loạt các động từ mạnh như: phun, đùn đùn…Hãy cho biết tác dụng của những động từ mạnh đó.
Câu 5: Nêu cảm nhận của em về con người Nguyễn Trãi qua 2 câu thơ cuối bài.
III. Bài “Nhàn” – Nguyễn Bỉnh Khiêm.
            Câu 1:  Em hãy cho biết tác dụng của cách dùng số từ, danh từ và nhịp thơ ở 2 câu đề.
            Câu 2: Quan niệm về công danh phú quý của tác giả được thể hiện như thế nào ở 2 câu cuối?
            Câu 3: Em hiểu gì về triết lí “dại”, “khôn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

            Câu 4: Vì sao NBK lại thích ở những “nơi vắng vẻ”?
a. Vì ở đó ông được sống nhàn rỗi mà không phải làm việc gì cả.
b. Vì ở đó ông được là chính mình, không phải bon chen, luồn cúi…
c. Vì ở đó ông luôn giữ được tâm hồn thanh cao, trong sạch.
d. Cả b và c
            Câu 5: Cuộc sống của tác giả hiện lên như thế nào qua hai câu luận?
IV. Bài “Đọc Tiểu Thanh kí” – Nguyễn Du.
            Câu 1: Vì sao Nguyễn Du lại có sự đồng cảm với nàng Tiêu Thanh?
            Câu 2: Em hiểu như thế nào về cụm từ “nỗi hờn kim cổ”?
            Câu 3: Tại sao ở câu cuối tác giả lại xưng là Tố Như mà không phải cách xưng hô khác?
            Câu 4: Qua việc nêu lên sự đối lập của cảnh vật giữa quá khứ và hiện tại trong câu thơ đầu tác giả muốn thể hiện thái độ gì?

            Câu 5: Đề tài của bài thơ này là gì? Đề tài ấy có quen thuộc trong thơ Nguyễn Du không?

Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

Thơ chữ Hán Trung đại VN lớp 10

NGỮ VĂN 10
Chủ đề: THƠ TRUNG ĐẠI (Chữ Hán)
 (3 tiết)
Câu hỏi/ Bài tập minh họa
I. Câu hỏi nhận biết
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Phạm Ngũ Lão?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Hai câu thơ mở đầu khắc họa những hình ảnh nào?
5. Trang nam nhi ấy hiện lên với một tư thế như thế nào?
6. Người tráng sĩ xuất hiện trong không gian? Thời gian nào?
7. Ở câu thơ thứ 2 tác giả sử dụng  biện pháp nghệ thuật nào?
8. Hai câu sau, người tráng sĩ bày tỏ nỗi lòng gì?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Nguyễn Du?
2.Hãy nêu h/c sáng tác bài thơ ?
3. Hãy xác định thể loại, đề tài  bài thơ ?
4. Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ trước cuộc đời của ai?
A. Thúy Kiều
B. Nguyễn Du
C. Tiểu Thanh
D. Người phụ nữ
5.  Bài thơ viết bằng chữ nào?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
6? Hai câu đề đề cập đến những sự việc gì? Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào để tự sự?
7. Trong hai câu thực có những từ ngữ nào đặc sắc?
8. Hai câu thực nói lên hiện thực nào?
9. Trong hai câu luận có những từ ngữ nào đắc sắc?
10? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở ha
II. Câu hỏi thông hiểu
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
2. Không gian rộng lớn như vậy có tác dụng tô đậm gì hình ảnh người Tráng sĩ?
3. Người tráng sĩ ấy hiện lên với tư thế như thế nào?
4. Tác dụng của thủ pháp nghệ thuật đó là gì?
5. Với thủ pháp nghệ thuậ này sức mạnh của quân đội nhà Trần thể hiện như thế nào?
6. Em hiểu như thế nào là trí làm trai của văn học trung đại?
7. Thẹn có nghĩa là tâm trạng gì? Cái thẹn ấy thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở con người Phạm Ngũ Lão?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em hãy giới thiệu những gì mình biết về người con gái ấy?
2. Bài thơ thể hiện cảm hứng nào thường thấy trong thơ Nguyễn Du?
3. Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
4. So sánh giữa phiên âm và dịch thơ để tìm ra những từ dịch chưa sát nghĩa ?
5. Hai câu đầu gợi câu chuyện gì?
6. Hai từ “son phấn” – “văn chương” tượng trưng, đại diện cho điều gì? Dụng ý của tác giả khi nhắc tới 2 từ đó?
7. Hai câu luận bàn luận vấn đề ra sao?
8. Tại sao Nguyễn Du lại nói là “cổ kim hận sự”? “nỗi hận” ở đây là gì?
9.Tại sao lại là “kì oan” – nỗi oan lạ lùng ở đây là gì?
10. Những suy nghĩ của Nguyễn Du được thể hiện ở 2 câu cuối như thế nào?
11. Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với số phận của Tiểu Thanh?
A. Vì Tiểu Thanh nghèo khổ
B. Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C. Vì Tiểu Thanh có tài nhưng bất hạnh



III. Câu hỏi vận dụng thấp
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1.Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể ở hai câu thơ đầu?
2. Ngoài bài thơ “Tỏ lòng” em có biết bài thơ nào khác có cùng cảm hứng bày tỏ nỗi lòng không?
3. Em có biết bài thơ nào khác cũng nói đến nỗi thẹn để nâng cao nhân cách con người?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Em cảm nhận như thế nào về tình cảm mà nhà thơ dành cho nhân vật?
2. Tại sao nhà thơ không xưng tên thật Nguyễn Du mà lại xưng bút hiệu Tố Như ở câu cuối?
3. Anh (chị) hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ này? ( Viết thành đoạn văn ngắn)?
4. Đọc diễn cảm bài thơ ?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ ?

IV. Câu hỏi vận dụng cao
A. Văn bản:  Tỏ lòng ( Thuật hoài)   - Phạm Ngũ Lão –
1. Người ta thường cho rằng: Cái hay trong thơ Đường là ở chỗ thể hiện được “ thi dĩ ngôn chí”.Hãy tìm “ thi dĩ ngôn chí” qua bài thơ này?
2. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về vai trò của mình đối với đất nước hôm nay?
B.Văn bản:  Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du-
1. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn
 ( từ 5 -> 7 câu) nêu suy nghĩ  của anh/chị về tình thương của con người?


Thứ Ba, 4 tháng 11, 2014

THƠ VIỆT NAM 1945-1954


 
ĐỀ KIỂM TRA CHUNG ĐỢT 2 - NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Ngữ văn 12
Thời gian làm bài: 90 phút
( Không tính thời gian phát đề)
Phần I. Đọc – hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng lòa”
(Trích Đất nước, Nguyễn Đình Thi)
Câu 1. (1 điểm)
Xác định nội dung chính của văn bản trên.
Câu 2. (1 điểm)
Gọi tên 02 biện pháp tu từ và nêu hiệu quả sử dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 3. (1 điểm)
Từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100-150 từ) cho biết suy nghĩ của em về lòng yêu nước của người Việt Nam xưa và nay.
Phần II. Làm văn
Câu 4. (7 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp hào hùng, hào hoa của người chiến sĩ Tây Tiến qua đoạn thơ:
“…Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh…”
( Trích Tây Tiến, Quang Dũng)

---HẾT---

VĂN HỌC VN LỚP 11


 
                                     ĐỀ KIỂM TRA CHUNG ĐỢT 2 - NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Ngữ văn 11
Thời gian làm bài: 90 phút
( Không tính thời gian phát đề)
Phần I. Đọc – hiểu
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
Em hãy đọc đoạn trích trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. (1 điểm)
Trình bày nội dung chính của đoạn trích.
Câu 2. (1 điểm)
Phân tích 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.
Phần II. Làm văn
Câu 3. (3 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày ý kiến của anh/chị về tình yêu quê hương, đất nước.
Câu 4. (5 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người vợ đảm đang, tảo tần, giàu đức hy sinh ở bốn câu thơ:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.”
( Trích Thương vợ ,Trần Tế Xương)
---HẾT---




ĐỀ TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM



 

ĐỀ KIỂM TRA CHUNG ĐỢT 2 - NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút
( Không tính thời gian phát đề)
Phần I. Đọc – hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói nói chuyện với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó như thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi qua, năm thầy chung nhau tiền biếu người quản voi, xin cho voi dừng lại để cùng xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi. Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau.
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải! Nó dài dài như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Thầy sờ chân cãi:
- Ai bảo? Nó sừng sững như cái cột đình.
Thầy sờ đuôi lại nói:
- Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa như cái chổi xể cùn.
Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toạc đầu chảy máu.
Câu 1. (1 điểm)
Đặt tên và xác định các phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (1 điểm)
Xác định và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản.
Câu 3. (3 điểm)
 Viết văn bản tóm tắt câu chuyện trên.
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Câu 4: Hãy hóa thân vào nhân vật Tấm  kể lại truyện cổ tíchTấm Cám. Từ đó rút ra bài học về hành trình đi tìm và gìn giữ hạnh phúc.

---HẾT---